Tóm tắt Công văn 1238/TCHQ-TXNK năm 2017 về phân loại mặt hàng hương liệu dùng trong thực phẩm
Công văn 1238/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn thống nhất việc phân loại và áp mã số HS đối với mặt hàng hương liệu dùng trong thực phẩm nhập khẩu. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các cơ quan hải quan địa phương và doanh nghiệp thực hiện đúng quy định pháp luật về thuế và phân loại hàng hóa.
- Căn cứ pháp lý để thực hiện phân loại
- Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014.
- Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 1 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan.
- Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 1 năm 2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa; phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
- Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư số 103/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính.
- Nguyên tắc phân loại mặt hàng hương liệu thực phẩm
Tổng cục Hải quan yêu cầu việc phân loại mặt hàng hương liệu dùng trong thực phẩm phải căn cứ vào hồ sơ hải quan, tài liệu kỹ thuật, thành phần cấu tạo, tính chất lý hóa, quy trình sản xuất và công dụng thực tế của hàng hóa nhập khẩu. Việc xác định mã số phải tuân thủ các quy tắc tổng quát giải thích Hệ thống Harmonized System (HS) của Tổ chức Hải quan Thế giới.
- Hướng dẫn phân loại chi tiết theo mã HS
- Nhóm 33.02: Áp dụng cho các hỗn hợp của các chất thơm và các hỗn hợp (kể cả dung dịch cồn) với thành phần chủ yếu gồm một hoặc nhiều các chất này, dùng làm nguyên liệu trong công nghiệp; các chế phẩm khác dựa trên các chất thơm, dùng cho chế biến đồ uống. Nếu mặt hàng hương liệu thực phẩm là hỗn hợp của các chất thơm, được sử dụng làm nguyên liệu để tạo hương trong quá trình sản xuất thực phẩm hoặc đồ uống, chưa pha loãng hoặc đã pha loãng trong dung môi (như cồn, nước...) mà không chứa các chất ngọt, chất béo hoặc các chất dinh dưỡng khác vượt quá giới hạn quy định, thì được phân loại vào nhóm này.
- Nhóm 21.06: Áp dụng cho các chế phẩm thực phẩm chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác. Trường hợp mặt hàng hương liệu đã được phối trộn thêm các thành phần khác như chất ngọt (đường), tinh bột, chất béo, sữa bột... đóng vai trò như một chế phẩm thực phẩm hoàn chỉnh hoặc phụ gia thực phẩm đa chức năng, không còn giữ đặc tính cơ bản của hỗn hợp chất thơm thuộc nhóm 33.02, thì phải phân loại vào nhóm 21.06.
- Tổ chức thực hiện và trách nhiệm của cơ quan hải quan
- Cục Hải quan các tỉnh, thành phố có trách nhiệm chỉ đạo các Chi cục Hải quan trực thuộc kiểm tra chặt chẽ hồ sơ, đối chiếu thông tin sản phẩm do doanh nghiệp khai báo với tài liệu kỹ thuật của nhà sản xuất.
- Trong trường hợp không thể xác định chính xác bản chất hàng hóa bằng mắt thường hoặc hồ sơ tài liệu chưa rõ ràng, cơ quan hải quan phải thực hiện lấy mẫu gửi các Chi cục Kiểm định hải quan để phân tích, giám định thành phần làm cơ sở pháp lý cho việc áp mã số thuế.
- Đảm bảo tính thống nhất trong việc áp mã HS đối với các mặt hàng có cùng bản chất, thành phần và công dụng trên toàn quốc, tránh tình trạng áp mã không đồng nhất gây ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh lành mạnh của doanh nghiệp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1238/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 01 tháng 03 năm 2017 |
Kính gửi: Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh.
Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 2479/HQHCM-TXNK ngày 13/9/2016 của Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh báo cáo về vướng mắc đối với việc phân loại mặt hàng hương liệu dùng trong thực phẩm. Về vấn đề này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ Danh mục hàng hóa xuất nhập khẩu Việt Nam, nhóm 33.02 gồm hỗn hợp các chất thơm và các hỗn hợp (kể cả dung dịch cồn) với thành phần chủ yếu gồm một hoặc nhiều các chất thơm này, dùng làm nguyên liệu thô trong công nghiệp; các chế phẩm khác làm từ các chất thơm, dùng cho sản xuất đồ uống; Nhóm 21.06 gồm các chế phẩm thực phẩm chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác. Như vậy, tùy theo các thành phần, hàm lượng các chất có trong sản phẩm tạo nên các công dụng như chất tạo hương, chất dinh dưỡng, vi lượng, khoáng chất, chất mang, chất pha loãng, chất điều vị... để xác định hàng hóa thuộc nhóm nào.
Các mặt hàng thuộc các thông báo kết quả phân loại số 10736/TB-TCHQ ngày 29/8/2014, số 3989/TB-TCHQ ngày 5/5/2015, số 5978/TB-TCHQ ngày 01/7/2015 và số 6986/TB-TCHQ ngày 22/7/2016 là các mặt hàng có tên khai báo khác nhau, có thành phần khác nhau, có hàm lượng các chất khác nhau, có kết quả phân tích khác nhau nên được phân loại vào các nhóm khác nhau.
Tham khảo Chú giải chi tiết HS, ngoài các đề cập khác, về cơ bản, hương liệu thực phẩm thuộc nhóm 33.02 và nhóm 21.06 được phân biệt như sau:
Hương liệu thực phẩm thuộc nhóm 33.02 có thành phần gồm các chất tạo hương và có thể có chất mang hoặc chất pha loãng, trong đó, các chất mang, pha loãng có thể có giá trị dinh dưỡng nhưng với tỉ lệ, mục đích sử dụng không tạo dinh dưỡng cho sản phẩm tạo thành.
Hương liệu thực phẩm thuộc nhóm 21.06 có thành phần gồm chất tạo hương và các thành phần khác thường được sử dụng trong thực phẩm, là một số các nhóm chất như: (i) Hỗn hợp các chất điều vị như: muối, mì chính, chất ngọt tổng hợp, các loại gia vị như tiêu, ớt...; (ii) Hỗn hợp các chất bổ sung vi lượng như: khoáng, vitamin...(iii) Hỗn hợp của hai hoặc nhiều chất (chất dinh dưỡng, chất tạo vị, chất bổ sung). Trong đó, các chất khác chất tạo hương có thể có các công dụng như điều vị, bổ sung vi lượng, dinh dưỡng cho sản phẩm tạo thành.
Tổng cục Hải quan thông báo để Cục Hải quan TP.HCM biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông báo 11992/TB-TCHQ năm 2014 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu là Hương đào - Chế phẩm hương liệu dùng trong chế biến thực phẩm do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Thông báo 3992/TB-TCHQ năm 2015 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu là Chế phẩm hương liệu dùng trong chế biến thực phẩm do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Thông báo 3995/TB-TCHQ năm 2015 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu là Chế phẩm hương liệu dùng trong thực phẩm do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 1565/TCHQ-TXNK năm 2017 về phân loại mặt hàng Kính trắng do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 2540/TCHQ-TXNK năm 2017 về phân loại mặt hàng đồ uống chứa Collagen/chiết xuất thực vật do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 4181/TCHQ-TXNK năm 2017 về phân loại mặt hàng Buonavit Baby và Buona Energia Oro do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Thông báo 10736/TB-TCHQ năm 2014 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu là Hương vani-Vanilla Flavor V-DCHO-10 do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Thông báo 11992/TB-TCHQ năm 2014 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu là Hương đào - Chế phẩm hương liệu dùng trong chế biến thực phẩm do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Thông báo 5978/TB-TCHQ năm 2015 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu là Hương vani do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Thông báo 3989/TB-TCHQ năm 2015 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu là Chế phẩm hương vani do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Thông báo 3992/TB-TCHQ năm 2015 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu là Chế phẩm hương liệu dùng trong chế biến thực phẩm do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Thông báo 3995/TB-TCHQ năm 2015 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu là Chế phẩm hương liệu dùng trong thực phẩm do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7Công văn 1565/TCHQ-TXNK năm 2017 về phân loại mặt hàng Kính trắng do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8Công văn 2540/TCHQ-TXNK năm 2017 về phân loại mặt hàng đồ uống chứa Collagen/chiết xuất thực vật do Tổng cục Hải quan ban hành
- 9Công văn 4181/TCHQ-TXNK năm 2017 về phân loại mặt hàng Buonavit Baby và Buona Energia Oro do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 1238/TCHQ-TXNK năm 2017 về phân loại mặt hàng hương liệu dùng trong thực phẩm do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 1238/TCHQ-TXNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 01/03/2017
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Nguyễn Dương Thái
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/03/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
