Giới thiệu về Công văn 12352/BTC-TCHQ
Công văn 12352/BTC-TCHQ do Bộ Tài chính ban hành là một văn bản hướng dẫn quan trọng nhằm tháo gỡ các vướng mắc phát sinh trong quá trình kiểm tra, xác định xuất xứ hàng hóa (C/O) đối với hàng hóa xuất nhập khẩu. Văn bản này đưa ra các chỉ đạo cụ thể cho Tổng cục Hải quan và các Cục Hải quan tỉnh, thành phố nhằm thống nhất quy trình thực hiện, tạo thuận lợi cho hoạt động thương mại của doanh nghiệp nhưng vẫn đảm bảo hiệu quả quản lý nhà nước về hải quan.
Các nội dung hướng dẫn trọng tâm của Công văn 12352/BTC-TCHQ
1. Xử lý các khác biệt nhỏ không ảnh hưởng đến tính hợp lệ của C/O
- Các lỗi kỹ thuật nhỏ như lỗi chính tả, lỗi đánh máy hoặc sự khác biệt về cách viết tắt trên C/O (ví dụ: tên công ty, địa chỉ, tên cảng xếp dỡ) không làm thay đổi bản chất xuất xứ của hàng hóa thì vẫn được xem xét chấp nhận.
- Sự khác biệt nhỏ về trọng lượng, thể tích hoặc số lượng hàng hóa thực tế nhập khẩu so với thông tin khai báo trên C/O (trong phạm vi dung sai cho phép của hợp đồng thương mại hoặc quy chuẩn ngành) không phải là lý do để bác bỏ C/O.
- Sự khác biệt về mã số HS (phân loại hàng hóa) giữa C/O và tờ khai hải quan: Trường hợp có sự khác biệt về mã HS ở cấp độ 8 số nhưng mô tả hàng hóa trên C/O hoàn toàn phù hợp với thực tế hàng hóa nhập khẩu và không làm thay đổi bản chất xuất xứ theo tiêu chí xuất xứ quy định, cơ quan hải quan vẫn xem xét chấp nhận C/O.
2. Quy định về hóa đơn thương mại do bên thứ ba phát hành (Third Party Invoicing)
- Công văn hướng dẫn chi tiết về việc chấp nhận C/O trong trường hợp hóa đơn thương mại được phát hành bởi một công ty có trụ sở tại một nước thứ ba (không phải là nước xuất khẩu hoặc nước nhập khẩu).
- Doanh nghiệp phải khai báo đầy đủ thông tin về bên thứ ba trên C/O theo đúng quy định của từng Hiệp định thương mại tự do (FTA) cụ thể (ví dụ: ghi rõ tên, nước của công ty phát hành hóa đơn bên thứ ba tại ô số 7 hoặc ô số 13 tùy theo mẫu C/O).
- Hóa đơn bên thứ ba phải hợp lệ và liên quan trực tiếp đến lô hàng nhập khẩu được khai báo.
3. Kiểm tra chữ ký và con dấu trên C/O
- Cơ quan hải quan thực hiện đối chiếu chữ ký của người có thẩm quyền và con dấu của cơ quan cấp C/O trên chứng từ giấy với cơ sở dữ liệu chữ ký, con dấu đã được các nước thành viên FTA thông báo chính thức.
- Trường hợp chữ ký hoặc con dấu có sự khác biệt nhỏ hoặc chưa được cập nhật trong hệ thống dữ liệu nhưng không có nghi ngờ về tính xác thực của nguồn gốc hàng hóa, cơ quan hải quan có thể tiến hành xác minh thay vì bác bỏ ngay lập tức.
4. Quy trình xác minh xuất xứ hàng hóa (Retroactive Check)
- Trong trường hợp có nghi ngờ hợp lý về tính hợp lệ của C/O hoặc xuất xứ thực tế của hàng hóa, cơ quan hải quan sẽ gửi yêu cầu xác minh đến cơ quan có thẩm quyền cấp C/O của nước xuất khẩu.
- Trong thời gian chờ kết quả xác minh, hàng hóa nhập khẩu vẫn được thông quan theo thuế suất ưu đãi thông thường (MFN) hoặc doanh nghiệp phải nộp bảo lãnh thuế theo quy định của pháp luật. Thuế suất ưu đãi đặc biệt sẽ được áp dụng và xử lý hoàn thuế sau khi có kết quả xác minh xác nhận C/O hợp lệ.
Ý nghĩa và tác động của văn bản
Công văn 12352/BTC-TCHQ đóng vai trò quan trọng trong việc giảm thiểu các tranh chấp pháp lý giữa cơ quan hải quan và doanh nghiệp liên quan đến thủ tục chứng nhận xuất xứ. Việc làm rõ các tiêu chí chấp nhận khác biệt nhỏ và hướng dẫn cụ thể về hóa đơn bên thứ ba giúp đẩy nhanh tiến độ thông quan hàng hóa, giảm chi phí lưu kho bãi cho doanh nghiệp, đồng thời thúc đẩy việc thực thi hiệu quả các Hiệp định thương mại tự do mà Việt Nam đã ký kết.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 12352/BTC-TCHQ | Hà Nội, ngày 15 tháng 09 năm 2010 |
Kính gửi: Cục Hải quan tỉnh Long An
Trả lời công văn số 775/HQLA-NV ngày 2/7/2010 của Cục Hải quan tỉnh Long An về vướng mắc liên quan đến nộp bổ sung C/O, Bộ Tài chính có ý kiến như sau:
Căn cứ khoản 2, khoản 3, điều 13, Phụ lục 7, Quyết định số 19/2008/QĐ-BCT ngày 24/7/2008 của Bộ Công thương quy định: Trường hợp C/O Mẫu D nộp cho cơ quan hải quan của nước nhập khẩu sau thời hạn quy định tại khoản 1 của điều này, C/O Mẫu D vẫn được chấp nhận nếu việc không tuân thủ thời hạn nêu trên là do bất khả kháng hoặc do những nguyên nhân chính đáng khác nằm ngoài kiểm soát của Người xuất khẩu; và trong mọi trường hợp, cơ quan hải quan của Nước thành viên nhập khẩu có thể chấp nhận C/O mẫu D nói trên với điều kiện hàng hóa được nhập khẩu trước khi hết thời hạn của C/O đó.
Theo đó, qua xem xét nguyên nhân của việc chậm nộp C/O của Công ty TNHH An Pha-AG, Bộ Tài chính hướng dẫn xử lý vụ việc cụ thể như sau:
1. Đối với những C/O hết hiệu lực (quá 12 tháng kể từ ngày cấp): C/O được cấp bởi cơ quan có thẩm quyền, không có nghi ngờ về tính chính xác các khai báo trên C/O và xuất xứ thực tế của hàng hóa thì tiến hành chấp nhận C/O.
2. Đối với những C/O còn hiệu lực tính đến thời điểm công ty xuất trình C/O (hoặc đăng ký được nộp bổ sung C/O): tiến hành kiểm tra C/O theo đúng quy định.
Yêu cầu Cục Hải quan tỉnh Long An tiến hành kiểm tra hồ sơ lô hàng có liên quan và xử lý theo hướng dẫn.
|
Nơi nhận: | TL. BỘ TRƯỞNG |
- 1Quyết định 19/2008/QĐ-BCT về Quy chế cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa Mẫu D để hưởng các ưu đãi theo Hiệp định về chương trình ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) để thành lập Khu vực thương mại tự do ASEAN (AFTA) do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
- 2Công văn 173/GSQL-TH vướng mắc C/O do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 3Công văn 620/GSQL-TH vướng mắc C/O do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
Công văn 12352/BTC-TCHQ vướng mắc C/O do Bộ Tài chính ban hành
- Số hiệu: 12352/BTC-TCHQ
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 15/09/2010
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính
- Người ký: Vũ Ngọc Anh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/09/2010
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
