Công văn 1231/TCHQ-KTTT được ban hành bởi Tổng cục Hải quan nhằm hướng dẫn, chấn chỉnh và tăng cường công tác quản lý thu nộp Ngân sách nhà nước trong toàn ngành hải quan. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc bảo đảm nguồn thu ngân sách từ hoạt động xuất nhập khẩu được thực hiện đúng quy định, kịp thời và hạn chế tối đa thất thoát.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
- Phạm vi áp dụng: Hoạt động quản lý, theo dõi, đôn đốc và thực hiện thu nộp các khoản thuế, phí, lệ phí cùng các khoản thu khác phát sinh từ hoạt động xuất nhập khẩu vào Ngân sách nhà nước.
- Đối tượng áp dụng: Các Cục Hải quan tỉnh, thành phố; các Chi cục Hải quan trực thuộc; công chức hải quan thực hiện nhiệm vụ kế toán thuế, tính thuế; và các tổ chức, cá nhân có nghĩa vụ nộp ngân sách liên quan đến hoạt động hải quan.
Các nội dung cốt lõi về quản lý thu nộp Ngân sách nhà nước
Nội dung hướng dẫn tại các điều khoản đầu của văn bản tập trung vào các nguyên tắc và nhiệm vụ trọng tâm sau:
- Tăng cường công tác kiểm tra và giám sát nguồn thu: Yêu cầu các đơn vị hải quan địa phương thực hiện rà soát chặt chẽ các khoản thu, bảo đảm việc tính đúng, tính đủ thuế và các khoản thu khác theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.
- Phối hợp thu nộp ngân sách qua hệ thống ngân hàng: Đẩy mạnh sự phối hợp giữa cơ quan hải quan với các ngân hàng thương mại đã ký kết thỏa thuận hợp tác, tạo điều kiện thuận lợi cho người nộp thuế, đồng thời bảo đảm dòng tiền được hạch toán nhanh chóng, chính xác vào Kho bạc Nhà nước.
- Quản lý và xử lý nợ đọng thuế: Thực hiện nghiêm túc các biện pháp đôn đốc thu hồi nợ thuế, phân loại nợ thuế chính xác để có phương án xử lý phù hợp, hạn chế tối đa việc phát sinh nợ mới.
- Chuẩn hóa quy trình nghiệp vụ kế toán thuế: Hoàn thiện các bước hạch toán, đối chiếu số liệu định kỳ giữa cơ quan hải quan, kho bạc và ngân hàng nhằm tránh sai sót, lệch số liệu trong báo cáo thu nộp ngân sách.
Hiệu lực thi hành
Công văn 1231/TCHQ-KTTT có hiệu lực hướng dẫn thực hiện ngay kể từ ngày ban hành. Các đơn vị thuộc và trực thuộc Tổng cục Hải quan có trách nhiệm phổ biến, quán triệt và nghiêm túc triển khai các nội dung chỉ đạo để bảo đảm tính thống nhất và hiệu quả trong công tác quản lý tài chính ngành hải quan.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1231/TCHQ-KTTT | Hà Nội , ngày 23 tháng 3 năm 2004 |
CÔNG VĂN
CỦA BỘ TÀI CHÍNH - TỔNG CỤC HẢI QUAN SỐ 1231/TCHQ-KTTT NGÀY 23 THÁNG 3 NĂM 2004 VỀ VIỆC QUẢN LÝ THU NỘP NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
Kính gửi: Cục Hải quan các Tỉnh, Thành phố
Ngày 13/8/2003 Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 80/2003/TT-BTC hướng dẫn tập trung, quản lý các khoản thu Ngân sách qua Kho bạc Nhà nước, Tổng cục Hải quan đã sao gửi Cục Hải quan các tỉnh, thành phố thực hiện. Để việc thực hiện được thống nhất, tiếp theo Thông tư liên tịch số 04/2001/TTLT-BTC-TCHQ ngày 12/1/2001 giữa Tổng cục Hải quan và Bộ Tài chính về việc: hướng dẫn tập trung, quản lý thu, nộp thuế xuất khẩu, nhập khẩu vào Ngân sách qua Kho bạc Nhà nước, Tổng cục Hải quan lưu ý các đơn vị một số điểm sau:
1. Về thông báo thu nộp Ngân sách: Căn cứ vào số thuế và thu khác phải nộp Ngân sách Nhà nước do đối tượng nộp thuế tự kê khai trên tờ khai hàng hóa xuất, nhập khẩu, các đơn vị Hải quan tiến hành kiểm tra, ra thông báo thu gửi đối tượng nộp thuế. Trong thông báo thu phải ghi rõ chi tiết từng khoản nộp và theo đúng chương, loại, khoản, hạng, mục, tiểu mục của mục lục Ngân sách Nhà nước và xác định ngay tài khoản nộp trên thông báo thu theo nguyên tắc
- Các khoản thu ngay vào Ngân sách, nộp vào tài khoản 741 "Thu Ngân sách Nhà nước".
- Các khoản có tính chất tạm giữ, nộp vào tài khoản 921 "Tạm giữ chờ xử lý"
2. Trường hợp hết thời hạn nộp thuế ghi trong thông báo thu, mà đối tượng nộp thuế chưa nộp (trừ trường hợp được cấp có thẩm quyền cho phép chậm nộp) thì đơn vị lập ngay lệnh thu thuế, thu tiền phạt theo mẫu số 04/CTKT-2001 (Ban hành kèm theo chế độ kế toán thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu) gửi Ngân hàng hoặc Kho bạc nơi đối tượng nộp thuế mở tài khoản tiền gửi, yêu cầu trích số tiền phải nộp từ tài khoản của đối tượng nộp thuế để nộp vào Ngân sách Nhà nước. Lệnh thu thuế, thu tiền phạt được lập thành 6 bản và được sử dụng như sau:
01 bản báo nợ cho đối tượng nộp thuế
02 bản gửi Ngân hàng nơi đối tượng nộp thuế mở tài khoản để yêu cầu Ngân hàng trích số tiền phải nộp từ tài khoản của đối tượng nộp thuế để nộp Ngân sách Nhà nước.
02 bản gửi Kho bạc Nhà nước nơi đối tượng nộp thuế phải nộp tiền vào tài khoản.
01 Bản lưu Bộ phận kế toán thuế.
Ngân hàng và Kho bạc sau khi thực hiện trích chuyển tiền nộp thuế theo lệnh thu thuế, thu tiền phạt, xác nhận và gửi Hải quan 01 bản để làm cơ sở thanh khoản nợ thuế của doanh nghiệp.
3. Về chứng từ thu NSNN, định kỳ thời gian nộp tiền thuế và thu khác đã thu được từ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu vào KBNN.... thực hiện theo đúng hướng dẫn tại Thông tư số 80/2003/TT-BTC ngày 13/8/2003 của Bộ Tài chính.
4. Những nội dung đã được hướng dẫn tại Thông tư liên tịch số 04/2001/TTLT-BTC-TCHQ ngày 12/1/2001 và các văn bản khác trái với quy định tại Thông tư số 80/2003/TT-BTC ngày 13/8/2003 nêu trên của Bộ Tài chính không còn hiệu lực thi hành.
Tổng cục Hải quan thông báo để Cục Hải quan các tỉnh, thành phố biết và chỉ đạo thực hiện thống nhất. Trong quá trình triển khai thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, báo cáo ngay về Tổng cục Hải quan để được hướng dẫn kịp thời.
|
| Đặng Thị Bình An (Đã ký) |
- 1Thông tư liên tịch 04/2001/TTLT-BTC-TCHQ hướng dẫn việc tập trung, quản lý, nộp thuế xuất, nhập khẩu vào ngân sách nhà nước qua Kho bạc nhà nước do Bộ Tài chính và Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Thông tư 80/2003/TT-BTC hướng dẫn tập trung, quản lý các khoản thu ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước do Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 1956/TCHQ-TXNK năm 2017 thông báo ngân hàng thương mại đã ký Thỏa thuận hợp tác phối hợp thu ngân sách nhà nước với Tổng cục Hải quan
Công văn 1231/TCHQ-KTTT của Tổng cục Hải quan về việc quản lý thu nộp Ngân sách nhà nước
- Số hiệu: 1231/TCHQ-KTTT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 23/03/2004
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Đặng Thị Bình An
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 23/03/2004
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
