Tóm tắt Công văn 12258/BTC-CST năm 2013 của Bộ Tài chính
Công văn 12258/BTC-CST được Bộ Tài chính ban hành nhằm giải quyết và trả lời các kiến nghị của địa phương, doanh nghiệp được ghi nhận tại Thông báo 328/TB-VPCP của Văn phòng Chính phủ. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng nhằm tháo gỡ khó khăn, vướng mắc liên quan đến chính sách thuế, phí và các nghĩa vụ tài chính khác đối với ngân sách nhà nước.
Các nội dung chính sách cốt lõi được đề cập:
- Giải quyết vướng mắc về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN): Hướng dẫn chi tiết về điều kiện, thủ tục áp dụng ưu đãi thuế TNDN (thuế suất ưu đãi, thời gian miễn, giảm thuế) đối với các dự án đầu tư mới và dự án đầu tư mở rộng. Xác định rõ nguyên tắc phân bổ chi phí và thu nhập được hưởng ưu đãi thuế theo đúng quy định pháp luật từng thời kỳ.
- Chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT): Làm rõ các điều kiện khấu trừ, hoàn thuế GTGT đầu vào đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh. Hướng dẫn xử lý đối với các trường hợp hóa đơn có sai sót hoặc chứng từ thanh toán không qua ngân hàng chưa bảo đảm tính pháp lý.
- Ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất, tiền sử dụng đất: Trả lời cụ thể về thẩm quyền, trình tự và hồ sơ xem xét miễn, giảm tiền thuê đất đối với các dự án thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư hoặc thực hiện tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn. Giải quyết các trường hợp chuyển tiếp chính sách đất đai giữa các thời kỳ để bảo đảm quyền lợi hợp pháp của nhà đầu tư.
- Chính sách thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu: Hướng dẫn thủ tục miễn thuế nhập khẩu đối với máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải chuyên dùng tạo tài sản cố định của dự án ưu đãi đầu tư. Quy định rõ trách nhiệm báo cáo, kiểm tra việc sử dụng hàng hóa nhập khẩu miễn thuế đúng mục đích.
Hướng dẫn tổ chức thực hiện và áp dụng quy định:
Bộ Tài chính yêu cầu Cục Thuế và Cục Hải quan các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương căn cứ vào nội dung trả lời tại Công văn này để hướng dẫn các doanh nghiệp, tổ chức trên địa bàn thực hiện thống nhất. Trong quá trình áp dụng, nếu phát sinh vướng mắc vượt quá thẩm quyền, các đơn vị cần kịp thời báo cáo Bộ Tài chính để được xem xét, giải quyết theo đúng quy định của pháp luật.
Văn bản này là căn cứ pháp lý quan trọng giúp các cơ quan quản lý thuế và người nộp thuế thống nhất phương án xử lý đối với các tồn tại, vướng mắc kéo dài, góp phần cải thiện môi trường đầu tư và thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 12258/BTC-CST | Hà Nội, ngày 16 tháng 9 năm 2013 |
Kính gửi: Tập đoàn Công nghiệp Than Khoáng sản Việt Nam.
Bộ Tài chính nhận được Thông báo số 328/TB-VPCP ngày 23/8/2013 của Văn phòng Chính phủ về ý kiến kết luận của Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải tại buổi làm việc với Tập đoàn Công nghiệp Than Khoáng sản Việt Nam. Bộ Tài chính có ý kiến về những nội dung kiến nghị của Tập đoàn nêu tại Khoản 2 Mục II, Khoản 1 và 2 Mục III Thông báo số 328/TB-VPCP như sau:
1. Về thuế xuất khẩu than.
Ngày 30/8/2013 Bộ Tài chính đã có Thông tư số 124/2013/TT-BTC sửa đổi mức thuế suất thuế xuất khẩu đối với các mặt hàng than thuộc nhóm 27.01 tại Biểu thuế xuất khẩu. Theo đó mức thuế xuất khẩu than được điều chỉnh giảm từ 13% xuống 10% với hiệu lực thi hành kể từ ngày 1/9/2013.
2. Về thuế suất thuế tài nguyên than.
Thuế suất thuế tài nguyên than qua các giai đoạn như sau:
| Mặt hàng | Từ 9/1998 đến 2007 | Từ 2007 đến T5/2008 | Từ T5/2008 đến 18/1/2009 | Từ 19/1/2009 đến ngày 30/6/2010 | Từ 1/7/2010 đến nay |
| Than an-tra-xít hầm lò | 1 | 1 | 2 | 4 | 5 |
| Than an-tra-xít lộ thiên | 2 | 2 | 3 | 6 | 7 |
| Than nâu, than mỡ | 3 | 3 | 3 | 6 | 7 |
| Than khác | 2 | 2 | 2 | 4 | 5 |
Như vậy, từ năm 2007 tới nay, thuế suất thuế tài nguyên của than an-tra-xít hầm lò chỉ tăng 4%; than an-tra-xít lộ thiên tăng 5%; than nâu, than mỡ tăng 4% và than khác tăng 3%. Như vậy, số thuế tài nguyên than tăng từ 230 tỷ đồng năm 2007 lên 3.120 tỷ đồng năm 2012 ngoài lý do thuế suất tăng, còn do giá bán tăng và sản lượng khai thác hàng năm không ngừng tăng lên.
Theo chương trình xây dựng Luật, Pháp lệnh năm 2013 thì Bộ Tài chính được giao dự thảo Nghị quyết thay thế Nghị quyết số 928/2010/UBTVQH12 ngày 19/4/2010 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc ban hành Biểu mức thuế suất thuế tài nguyên sửa đổi. Theo nội dung Tờ trình số 289/TTr-CP ngày 14/8/2013 của Chính phủ về việc ban hành Nghị quyết thay thế Nghị quyết số 928/2010/UBTVQH12 ngày 19/4/2010 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc ban hành Biểu mức thuế suất thuế tài nguyên thì thuế suất thuế tài nguyên đối với than dự kiến tăng từ các mức 5%, 7% lên tương ứng các mức 7%, 9%.
3. Về thuế bảo vệ môi trường (BVMT) đối với mặt hàng than.
Thuế suất thuế BVMT than đang thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 1269/2011/UBTVQH12 ngày 14/7/2011 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về Biểu thuế BVMT. Trong giai đoạn hiện nay đề nghị thực hiện theo đúng quy định tại Nghị quyết số 1269/2011/UBTVQH12 ngày 14/7/2011 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
4. Về phí BVMT đối với khai thác than.
Tại khoản 2 Điều 4 Nghị định số 74/2011/NĐ-CP ngày 25/8/2011 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản quy định than (than an-tra-xít hầm lò, lộ thiên; than nâu, than mỡ; than khác) áp dụng khung mức phí BVMT từ 6.000 đồng/tấn đến 10.000 đồng/tấn. Mức cụ thể được giao cho Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định để áp dụng tại địa phương cho phù hợp với tình hình thực tế trong từng thời kỳ. Vì vậy, về kiến nghị điều chỉnh mức phí bảo vệ môi trường, đề nghị Tập đoàn có ý kiến cụ thể với Hội đồng nhân dân tỉnh có liên quan.
5. Về đề nghị mức phí BVMT đối với khai thác quặng Bôxít 1.000 đồng/tấn quặng bôxít.
Hiện nay, phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản đang thực hiện theo quy định tại Nghị định số 74/2011/NĐ-CP ngày 25/8/2011 của Chính phủ. Theo đó, khung mức phí đối với hoạt động khai thác "Quặng nhôm, Quặng bô-xít (bouxite)" từ 30.000 đồng/tấn đến 50.000 đồng/tấn. Mức cụ thể do Hội đồng nhân dân các tỉnh quyết định. Mức thu này theo Bộ Tài chính là còn thấp, chưa đủ kinh phí để xử lý môi trường hiện nay do khai thác quặng gây ra, đề nghị thực hiện như hiện hành.
6. Về đề nghị thu phí BVMT đối với khai thác quặng bôxít trên khối lượng bùn đỏ quy khô thải ra môi trường với mức phí 30.000 đồng/tấn.
Tại điểm b khoản 2 Điều 1 Thông tư số 158/2011/TT-BTC ngày 16/11/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 74/2011/NĐ-CP quy định:
"Đối với khoáng sản kim loại:
Số lượng khoáng sản kim loại khai thác trong kỳ để xác định số phí bảo vệ môi trường phải nộp là số lượng quặng khoáng sản kim loại nguyên khai khai thác thực tế trong kỳ nộp phí, không phân biệt mục đích khai thác (đển bán ngay, đem trao đổi, tiêu dùng nội bộ, dự trữ đưa vào sản xuất tiếp theo…) và công nghệ khai thác (thủ công, cơ giới) hoặc vùng, miền, điều kiện khai thác (vùng núi, trung du, đồng bằng, điều kiện khai thác khó khăn, phức tạp…). Trường hợp quặng khoáng sản kim loại khai thác phải qua sàng, tuyển, phân loại, làm giàu trước khi bán ra, căn cứ điều kiện thực tế khai thác và công nghệ chế biến khoáng sản trên địa bàn, Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Cục thuế địa phương để trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể tỷ lệ quy đổi từ số lượng quặng khoáng sản kim loại thành phẩm ra số lượng quặng khoáng sản kim loại nguyên khai làm căn cứ tính phí bảo vệ môi trường đối với từng loại khoáng sản kim loại cho phù hợp với tình hình thực tế của địa phương".
Căn cứ quy định nêu trên:
· Trường hợp đơn vị khai thác bôxít xác định được khối lượng quặng nguyên khai khai thác thì căn cứ vào lượng quặng nguyên khai khai thác và mức thu phí áp dụng đối với khoáng sản này.
· Trường hợp đơn vị không xác định được khối lượng quặng nguyên khai khai thác, phải qua sàng, tuyển, phân loại, làm giàu trước khi bán ra thì căn cứ vào điều kiện thực tế khai thác, công nghệ khai thác, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể tỷ lệ quy đổi từ quặng bôxít thành phẩm ra lượng quặng nguyên khai để làm căn cứ tính phí phù hợp với tình hình thực tế của địa phương.
Như vậy, đối tượng tính phí đối với khoáng sản bôxít ở đây là quặng bôxít khai thác. Đề nghị của Bộ Công thương: "thu trên khối lượng bùn đỏ quy khô thải ra môi trường", mà "bùn đỏ là khâu chế biến phía sau", chất thải ra (dạng lỏng, ướt, khô…) từ quá trình tinh luyện quặng bôxít để sản xuất nhôm là chưa phù hợp với quy định về phí BVMT đối với khai thác khoáng sản.
7. Về vấn đề hoàn thuế GTGT đối với than xuất khẩu: Theo quy định của Luật thuế GTGT thì than xuất khẩu là tài nguyên khoáng sản chưa qua chế biến, không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, nên không được khấu trừ hoặc hoàn thuế GTGT đầu vào. Do vậy đề nghị Tập đoàn thực hiện theo đúng quy định của Luật thuế GTGT.
8. Về hoàn thuế đối với linh kiện dự án bauxít Tân Rai: Thực hiện Thông báo số 226/TB-VPCP ngày 1/7/2013 của VPCP về áp dụng miễn thuế nhập khẩu linh kiện, vật tư đồng bộ của dự án Bôxít Tân Rai-Lâm Đồng; căn cứ ý kiến của Bộ Công Thương và ý kiến của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính sẽ chỉ đạo Tổng cục hải quan thực hiện.
Trên đây là ý kiến của Bộ Tài chính đối với các kiến nghị của Tập đoàn Công nghiệp Than Khoáng sản Việt Nam nêu tại Thông báo số 328/TB-VPCP ngày 23/8/2013 của Văn phòng Chính phủ. Bộ Tài chính trả lời để Tập đoàn và các đơn vị liên quan được biết./.
|
Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG |
- 1Công văn số 11810/BTC-TCT về việc trả lời kiến nghị cử tri do Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 10305/BTC-TCT trả lời kiến nghị của Kiểm toán Nhà nước do Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 9462/BTC-TCHQ năm 2013 trả lời kiến nghị của Công ty TNHH Ford Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 17043/BTC-CST năm 2013 trả lời kiến nghị của doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 2222/BTC-CST năm 2014 trả lời kiến nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh
- 1Luật Thuế giá trị gia tăng 2008
- 2Công văn số 11810/BTC-TCT về việc trả lời kiến nghị cử tri do Bộ Tài chính ban hành
- 3Nghị quyết 928/2010/UBTVQH12 ban hành biểu mức thuế suất thuế tài nguyên do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành
- 4Nghị định 74/2011/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản
- 5Nghị quyết 1269/2011/UBTVQH12 về biểu thuế bảo vệ môi trường do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành
- 6Thông tư 158/2011/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 74/2011/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản do Bộ Tài chính ban hành
- 7Công văn 10305/BTC-TCT trả lời kiến nghị của Kiểm toán Nhà nước do Bộ Tài chính ban hành
- 8Công văn 9462/BTC-TCHQ năm 2013 trả lời kiến nghị của Công ty TNHH Ford Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 9Thông báo 328/TB-VPCP năm 2013 Kết luận của Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải tại buổi làm việc với Tập đoàn Công nghiệp than - khoáng sản Việt Nam do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 10Thông tư 124/2013/TT-BTC sửa đổi mức thuế suất thuế xuất khẩu mặt hàng than thuộc nhóm 27.01 do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 11Công văn 17043/BTC-CST năm 2013 trả lời kiến nghị của doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 12Công văn 2222/BTC-CST năm 2014 trả lời kiến nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh
Công văn 12258/BTC-CST năm 2013 trả lời kiến nghị tại Thông báo 328/TB-VPCP do Bộ Tài chính ban hành
- Số hiệu: 12258/BTC-CST
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 16/09/2013
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính
- Người ký: Vũ Thị Mai
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 16/09/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
