Tổng quan về Công văn 1225/CT-TTHT của Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh
Công văn 1225/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến chính sách Thuế thu nhập cá nhân (TNCN). Văn bản này tập trung làm rõ các quy định về việc xác định thu nhập chịu thuế TNCN đối với các khoản lợi ích mà người lao động được hưởng từ người sử dụng lao động, đặc biệt là các khoản chi phí trả thay như học phí cho con của người lao động nước ngoài, cùng các điều kiện đi kèm để được miễn trừ thuế theo quy định pháp luật hiện hành.
Các nội dung cốt lõi về Thuế thu nhập cá nhân theo Công văn 1225/CT-TTHT
1. Quy định về khoản học phí trả thay cho con của người lao động nước ngoài
Theo hướng dẫn tại Công văn và đối chiếu với Thông tư số 111/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính, khoản tiền học phí cho con của người lao động nước ngoài học tập tại Việt Nam được xử lý thuế như sau:
- Đối tượng áp dụng: Con của người lao động nước ngoài đang làm việc tại Việt Nam và con của người lao động Việt Nam đang làm việc tại nước ngoài.
- Bậc học được áp dụng: Từ bậc học mầm non đến trung học phổ thông. Các bậc học khác như đại học, cao đẳng hoặc các khóa học kỹ năng ngắn hạn không thuộc diện được miễn thuế TNCN đối với khoản chi này.
- Hình thức thanh toán: Khoản học phí phải do người sử dụng lao động thanh toán trực tiếp cho cơ sở giáo dục dựa trên hóa đơn, chứng từ hợp pháp. Trường hợp doanh nghiệp chi trả trực tiếp bằng tiền mặt cho người lao động để tự đóng học phí thì khoản tiền này vẫn phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
- Hồ sơ chứng minh: Doanh nghiệp cần lưu trữ đầy đủ hợp đồng lao động (trong đó có thỏa thuận về việc chi trả học phí cho con của người lao động), hóa đơn học phí mang tên công ty và thông tin học sinh để làm cơ sở giải trình khi quyết toán thuế.
2. Xác định các khoản lợi ích khác do người sử dụng lao động chi trả thay
Bên cạnh khoản học phí, Công văn cũng gián tiếp nhắc nhở về nguyên tắc xác định thuế TNCN đối với các khoản phúc lợi và chi phí trả thay khác:
- Chi phí nhà ở: Khoản tiền thuê nhà do đơn vị sử dụng lao động trả thay cho người lao động được tính vào thu nhập chịu thuế theo số thực tế chi trả nhưng không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế phát sinh (chưa bao gồm tiền thuê nhà, điện, nước và các dịch vụ kèm theo) tại đơn vị.
- Vé máy bay khứ hồi: Khoản tiền vé máy bay khứ hồi do người sử dụng lao động chi trả thay cho người lao động nước ngoài về nước nghỉ phép mỗi năm một lần không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN. Nếu chi trả từ lần thứ hai trở đi trong năm hoặc chi trả cho người nhà của người lao động thì phải tính vào thu nhập chịu thuế.
- Phí thẻ hội viên và dịch vụ chăm sóc sức khỏe: Các khoản chi dịch vụ sân golf, sân quần vợt, thẻ hội viên các câu lạc bộ nếu ghi đích danh cá nhân thụ hưởng thì phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN. Trường hợp chi chung cho tập thể người lao động thì không tính vào thu nhập chịu thuế.
3. Nguyên tắc khấu trừ và quyết toán thuế TNCN của doanh nghiệp
Công văn nhấn mạnh vai trò và trách nhiệm của tổ chức chi trả thu nhập trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế:
- Khấu trừ tại nguồn: Doanh nghiệp có nghĩa vụ khấu trừ thuế TNCN trước khi chi trả thu nhập cho người lao động theo biểu thuế lũy tiến từng phần (đối với cá nhân cư trú) hoặc theo thuế suất toàn phần (đối với cá nhân không cư trú).
- Trách nhiệm quyết toán: Tổ chức chi trả thu nhập phải thực hiện quyết toán thuế TNCN thay cho các cá nhân có ủy quyền quyết toán thuế, bất kể có phát sinh khấu trừ thuế hay không phát sinh khấu trừ thuế trong năm tính thuế.
- Yêu cầu về chứng từ: Mọi khoản chi trả thay hoặc chi phúc lợi không chịu thuế TNCN đều phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành để đảm bảo tính hợp lệ khi cơ quan thuế thanh tra, kiểm tra.
Ý nghĩa pháp lý và khuyến nghị dành cho doanh nghiệp
Công văn 1225/CT-TTHT là cơ sở pháp lý quan trọng giúp các doanh nghiệp trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh thực hiện đúng chính sách thuế TNCN. Việc nắm vững các quy định này giúp doanh nghiệp tối ưu hóa chi phí nhân sự, xây dựng chính sách phúc lợi hợp pháp cho người lao động nước ngoài, đồng thời hạn chế tối đa các rủi ro bị truy thu thuế và phạt vi phạm hành chính trong quá trình quyết toán thuế thu nhập cá nhân hàng năm.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1225/CT-TTHT | TP. Hồ Chí Minh, ngày 21 tháng 02 năm 2011 |
| Kính gửi: | Công ty TNHH JVC Việt Nam |
Trả lời văn bản số 01/ACC/JVL ngày 22/01/2011 của Công ty về quyết toán thuế thu nhập cá nhân (TNCN) năm 2010 của cá nhân người nước ngoài; Cục thuế TP có ý kiến như sau:
- Căn cứ khoản 1, mục II, phần C, Thông tư số 84/2008/TT-BTC ngày 30/9/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế TNCN:
“Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được xác định bằng thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công nhân (x) với thuế suất 20%.”
- Căn cứ khoản 2.3.2a, mục II, phần D, Thông tư số 84/2008/TT-BTC ngày 30/9/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế TNCN:
“Trường hợp cá nhân cư trú là người nước ngoài khi kết thúc Hợp đồng làm việc tại Việt nam trước khi xuất cảnh phải thực hiện quyết toán với cơ quan thuế. Các trường hợp khác không phải khai quyết toán thuế.”
- Căn cứ Công văn số 486/TCT-TNCN ngày 11/02/2011 của Tổng cục thuế hướng dẫn quyết toán thuế TNCN năm 2010;
Trường hợp của Ông Kanichi Minami sang Việt Nam làm việc từ trước năm 2009 (đã quyết toán thuế TNCN năm 2009) đến hết tháng 05/2010, nếu trong năm 2010 Ông Kanichi Minami được xác định là cá nhân không cư trú tại Việt Nam thì không phải thực hiện quyết toán thuế TNCN năm 2010. Hàng tháng Công ty có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN với thuế suất 20% theo hướng dẫn trên.
Trường hợp của Ông Toshio Abukawa sang Việt Nam làm việc từ trước năm 2009, năm 2010 là việc tại Việt nam đến tháng 10/2010 được xác định là cá nhân cư trú (có mặt tại Việt Nam trên 183 ngày tính trong năm dương lịch), thì khi kết thúc Hợp đồng làm việc tại Việt Nam trước khi xuất cảnh phải tự quyết toán thuế TNCN từ tháng 01/01/2010 đến tháng xuất cảnh khỏi Việt Nam với cơ quan thuế theo mẫu số 09/KK-TNCN và các phụ lục kèm theo ban hành theo Thông tư số 20/2010/TT-BTC ngày 05/02/2010 của Bộ Tài chính.
Trường hợp của Ông Akihiko Okui sang Việt Nam làm việc từ tháng 06/2010 đến nay thì năm 2010 được xác định là cá nhân cư trú (có mặt tại Việt Nam trên 183 ngày tính trong năm dương lịch), do đó Ông phải tự quyết toán với cơ quan thuế theo mẫu số 09/KK-TNCN và các phụ lục kèm theo ban hành theo Thông tư số 20/2010/TT-BTC cho toàn bộ thu nhập của năm 2010 (kể cả thu nhập của 05 tháng đầu năm 2010 tại nước ngoài) và được trừ số thuế cá nhân đã nộp tại nước ngoài theo quy định tại Luật Thuế TNCN (trừ trường hợp Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa hai nước có quy định khác).
Cả 3 trường hợp nêu trên Công ty không phải có trách nhiệm thay mặt các cá nhân này để làm thủ tục quyết toán thuế với cơ quan thuế, cuối năm Công ty chỉ có trách nhiệm quyết toán số thuế đã khấu trừ của các cá nhân này theo mẫu số 05/KK-TNCN và các phụ lục kèm theo ban hành theo Thông tư số 20/2010/TT-BTC.
Cục Thuế thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.
|
Nơi nhận: | TUQ. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 108/CT-TTHT về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 844/CT-TTHT về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 771/CT-TTHT về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 1401/CT-TTHT về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 2565/CT-TTHT về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 3904/CT-TTHT về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007
- 2Thông tư 84/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 100/2008/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân do Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 20/2010/TT-BTC hướng dẫn thủ tục hành chính về thuế thu nhập cá nhân do Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 486/TCT-TNCN hướng dẫn quyết toán thuế thu nhập cá nhân năm 2010 do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 108/CT-TTHT về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 844/CT-TTHT về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 771/CT-TTHT về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8Công văn 1401/CT-TTHT về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9Công văn 2565/CT-TTHT về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 10Công văn 3904/CT-TTHT về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 1225/CT-TTHT về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 1225/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 21/02/2011
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Trần Thị Lệ Nga
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 21/02/2011
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
