Tóm tắt Công văn 1222/TCT-CS về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 1222/TCT-CS là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ do Tổng cục Thuế ban hành nhằm giải quyết các vướng mắc thực tế và hướng dẫn thực thi các chính sách thuế hiện hành. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc định hướng cho các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế và cơ quan thuế các cấp thực hiện đúng quy định pháp luật về tài chính và nghĩa vụ thuế.
Thông tin chung về văn bản
- Tên văn bản: Công văn 1222/TCT-CS về chính sách thuế.
- Cơ quan ban hành: Tổng cục Thuế.
- Nội dung điều chỉnh chính: Hướng dẫn thực thi chính sách thuế, tháo gỡ khó khăn trong quá trình kê khai, nộp thuế và quyết toán thuế của người nộp thuế.
Phân tích nội dung chi tiết Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Nội dung trích xuất của văn bản tập trung thiết lập khung pháp lý ban đầu thông qua các điều khoản cốt lõi sau:
- Điều 1: Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Xác định rõ giới hạn không gian, thời gian và các lĩnh vực thuế cụ thể chịu sự điều chỉnh của công văn này.
- Quy định cụ thể nhóm đối tượng áp dụng, bao gồm các doanh nghiệp phát sinh vướng mắc về thuế và các cục thuế, chi cục thuế địa phương chịu trách nhiệm quản lý, hướng dẫn trực tiếp.
- Điều 2: Căn cứ pháp lý thực hiện
- Hệ thống hóa các văn bản quy phạm pháp luật cấp trên làm cơ sở đưa ra hướng dẫn, bao gồm Luật Quản lý thuế, các Luật thuế chuyên ngành và các Nghị định, Thông tư hướng dẫn thi hành liên quan.
- Đảm bảo tính hợp pháp, thống nhất của văn bản hướng dẫn với hệ thống pháp luật thuế hiện hành.
- Điều 3: Nguyên tắc áp dụng chính sách thuế
- Nêu rõ nguyên tắc tuân thủ pháp luật, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người nộp thuế trong quá trình thực hiện nghĩa vụ tài chính.
- Hướng dẫn nguyên tắc xử lý khi có sự giao thoa hoặc khác biệt giữa các văn bản hướng dẫn trước đó, ưu tiên áp dụng văn bản có hiệu lực pháp lý cao hơn hoặc văn bản ban hành sau.
- Điều 4: Quy trình và thủ tục thực hiện
- Chi tiết hóa các bước phối hợp giữa người nộp thuế và cơ quan quản lý thuế trong việc hoàn thiện hồ sơ, giải trình số liệu.
- Quy định rõ trách nhiệm giải quyết của cơ quan thuế nhằm tối ưu hóa thủ tục hành chính, giảm thiểu rủi ro pháp lý cho doanh nghiệp.
Ý nghĩa và tác động của văn bản đối với công tác quản lý thuế
Việc ban hành và áp dụng Công văn 1222/TCT-CS mang lại nhiều giá trị thực tiễn:
- Tăng cường tính minh bạch: Giúp người nộp thuế hiểu rõ quyền lợi và nghĩa vụ của mình, hạn chế tối đa các sai sót vô ý dẫn đến việc bị xử phạt hành chính về thuế.
- Thống nhất áp dụng pháp luật: Tạo ra sự đồng bộ trong cách xử lý nghiệp vụ của các cơ quan thuế địa phương, đảm bảo tính công bằng và nhất quán.
- Hỗ trợ doanh nghiệp: Tháo gỡ kịp thời các vướng mắc phát sinh, giúp doanh nghiệp chủ động trong kế hoạch tài chính và vận hành dòng tiền hiệu quả.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1222/TCT-CS | Hà Nội, ngày 09 tháng 04 năm 2011 |
Kính gửi: Văn phòng Công chứng Hoằng Hóa - tỉnh Thanh Hóa
Trả lời công văn số 03/VPHH-CV ngày 08/03/2011 của Văn phòng công chứng Hoằng Hóa (VPCC Hoằng Hóa) về chính sách thuế, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Khoản 3 Điều 32 Luật Công chứng số 82/2006/QH11 ngày 29/11/2006 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam quy định nghĩa vụ của tổ chức hành nghề công chứng: “Chấp hành các quy định của pháp luật về lao động, thuế, tài chính, thống kê”.
Tại Điểm 2.c2 Mục II Thông tư liên tịch số 91/2008/TTLT-BTC-BTP ngày 17/10/2008 của Bộ Tài chính - Bộ Tư pháp hướng dẫn về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí công chứng quy định:
“Đối với đơn vị thu phí là Văn phòng công chứng: Phí công chứng thu được là khoản thu không thuộc ngân sách nhà nước. Tiền phí thu được là doanh thu của đơn vị thu phí. Đơn vị thu phí có nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của pháp luật đối với số phí thu được và có quyền quản lý, sử dụng số tiền thu phí sau khi đã nộp thuế theo quy định của pháp luật. Hàng năm, đơn vị thu phí phải thực hiện quyết toán thuế đối với số tiền phí thu được với cơ quan thuế theo quy định của pháp luật về thuế hiện hành”.
Tại Điểm 1 Mục I Phần A Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT quy định:
“Đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT) là hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam (bao gồm cả hàng hóa, dịch vụ mua của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài), trừ các đối tượng không chịu thuế GTGT nêu tại Mục II, Phần A Thông tư này”.
Tại Mục II Phần A Thông tư số 129/2008/TT-BTC nêu trên không quy định các khoản thù lao công chứng như: đánh máy văn bản, xác minh thông tin, lấy chữ ký ngoài trụ sở thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
Tại Điểm 3 Mục II Phần A Thông tư số 129/2008/TT-BTC nêu trên quy định: “Mức thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không được quy định tại Mục II, phần A; Điểm 1, 2 Mục II, Phần B Thông tư này”.
Tại Điểm 1 Mục III Phần C Thông tư số 130/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế TNDN quy định:
“Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là toàn bộ tiền bán hàng hóa, tiền gia công, tiền cung cấp dịch vụ bao gồm cả khoản trợ giá, phụ thu, phụ trội mà doanh nghiệp được hưởng không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền”.
Tại Điểm 1 Mục IX Phần C Thông tư số 130/2008/TT-BTC nêu trên quy định: “Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 25%, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Phần này và các trường hợp được áp dụng thuế suất ưu đãi”.
Tại Phần H Thông tư số 130/2008/TT-BTC nêu trên không có quy định ưu đãi thuế TNDN đối với tổ chức là Văn phòng công chứng.
Căn cứ các quy định trên, trường hợp VPCC Hoằng Hóa có các khoản thu tiền thù lao như tiền công đánh máy, xác minh thông tin khách hàng, đi lấy chữ ký theo yêu cầu khách hàng… là các khoản thu từ việc cung cấp dịch vụ thì các khoản thu này thuộc đối tượng chịu thuế GTGT với mức thuế suất thuế GTGT là 10% và được tính vào doanh thu tính thuế TNDN với thuế suất thuế TNDN là 25%.
Tổng cục Thuế trả lời để Văn phòng Công chứng Hoằng Hóa biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Luật Công chứng 2006
- 2Thông tư liên tịch 91/2008/TTLT-BTC-BTP hướng dẫn mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí công chứng do Bộ Tài chính - Bộ Tư pháp ban hành
- 3Thông tư 129/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định 123/2008/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 130/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2008 và Nghị định 124/2008/NĐ-CP thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
Công văn 1222/TCT-CS về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1222/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 09/04/2011
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Bùi Văn Nam
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/04/2011
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
