Công văn 12167/BTC-TCHQ năm 2016 do Bộ Tài chính ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng nhằm triển khai đồng bộ và kịp thời các quy định mới của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 (có hiệu lực từ ngày 01/09/2016). Văn bản tập trung giải quyết các vướng mắc phát sinh trong giai đoạn chuyển tiếp, đặc biệt là các chính sách ưu đãi thuế, miễn thuế và thủ tục hải quan liên quan.
Miễn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất xuất khẩu và gia công
Đây là nội dung cải cách cốt lõi được hướng dẫn chi tiết nhằm tạo thuận lợi tối đa cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp:
- Hàng hóa nhập khẩu để gia công: Tiếp tục thực hiện miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu để gia công, sản phẩm gia công xuất khẩu ra nước ngoài hoặc xuất khẩu vào khu phi thuế quan. Quy định này áp dụng cho cả hàng hóa nhập khẩu để gia công nhưng được phép tiêu hủy tại Việt Nam theo quy định pháp luật sau khi kết thúc hợp đồng gia công.
- Hàng hóa nhập khẩu để sản xuất xuất khẩu: Chuyển hẳn từ đối tượng chịu thuế (được hoàn thuế sau khi thực xuất khẩu) sang đối tượng miễn thuế nhập khẩu. Đối tượng miễn thuế bao gồm nguyên liệu, vật tư, linh kiện, bán thành phẩm nhập khẩu trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất hàng hóa xuất khẩu.
- Điều kiện áp dụng: Người nộp thuế phải có cơ sở sản xuất hàng hóa xuất khẩu trên lãnh thổ Việt Nam; có quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp đối với máy móc, thiết bị tại cơ sở sản xuất phù hợp với nguyên liệu, vật tư nhập khẩu và thực hiện báo cáo quyết toán tình hình sử dụng nguyên liệu theo quy định của pháp luật hải quan.
Quy định miễn thuế đối với hành lý, quà biếu, quà tặng
Công văn đưa ra các hướng dẫn cụ thể về định mức miễn thuế nhằm đảm bảo tính minh bạch và ngăn chặn việc lợi dụng chính sách:
- Hành lý của người nhập cảnh: Người nhập cảnh được miễn thuế nhập khẩu đối với hành lý trong định mức hành lý miễn thuế (bao gồm rượu, bia, thuốc lá, đồ dùng cá nhân và các vật phẩm khác ngoài danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu hoặc tạm ngừng nhập khẩu).
- Quà biếu, quà tặng: Miễn thuế đối với quà biếu, quà tặng của tổ chức, cá nhân nước ngoài cho tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc ngược lại, nếu trị giá hải quan không vượt quá định mức quy định. Trường hợp vượt định mức, người nộp thuế phải nộp thuế đối với phần vượt, trừ trường hợp đơn vị nhận là cơ quan hành chính sự nghiệp, tổ chức chính trị - xã hội được tiếp nhận để phục vụ hoạt động công ích hoặc mục đích nhân đạo.
Miễn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu tạo tài sản cố định
Chính sách ưu đãi đầu tư đối với tài sản cố định được hướng dẫn đồng bộ với pháp luật về đầu tư:
- Đối tượng áp dụng: Dự án thuộc ngành nghề ưu đãi đầu tư hoặc địa bàn ưu đãi đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư được miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định.
- Danh mục hàng hóa miễn thuế: Bao gồm thiết bị, máy móc; phương tiện vận tải chuyên dùng trong dây chuyền công nghệ trong nước chưa sản xuất được; linh kiện, chi tiết, bộ phận rời đi kèm để lắp ráp đồng bộ; nguyên liệu, vật tư trong nước chưa sản xuất được dùng để chế tạo thiết bị, máy móc.
- Thủ tục thực hiện: Chủ dự án đầu tư phải thực hiện đăng ký Danh mục hàng hóa nhập khẩu miễn thuế với cơ quan hải quan trước khi đăng ký tờ khai hàng hóa nhập khẩu đầu tiên.
Quy định chuyển tiếp và xử lý thuế
Để đảm bảo tính liên tục và không gây khó khăn cho người nộp thuế, Bộ Tài chính hướng dẫn nguyên tắc áp dụng luật như sau:
- Đối với tờ khai hải quan đăng ký trước ngày 01/09/2016: Các chính sách thuế, thời hạn nộp thuế, miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế vẫn thực hiện theo quy định của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu cũ (Luật số 45/2005/QH11) và các văn bản hướng dẫn liên quan.
- Đối với tờ khai hải quan đăng ký từ ngày 01/09/2016: Áp dụng hoàn toàn theo các quy định mới của Luật số 107/2016/QH13. Các trường hợp nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất xuất khẩu đăng ký tờ khai từ thời điểm này sẽ được áp dụng cơ chế miễn thuế ngay từ khâu nhập khẩu, không áp dụng thời hạn nộp thuế 275 ngày như trước đây.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 12167/BTC-TCHQ | Hà Nội, ngày 31 tháng 8 năm 2016 |
Kính gửi: Các Cục Hải quan tỉnh, thành phố
Để thực hiện Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13, kể từ 0h ngày 1/9/2016, Bộ Tài chính yêu cầu các Cục hải quan tỉnh, thành phố tổ chức triển khai như sau:
1. Thực hiện Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, danh Mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan (gọi tắt là Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu MFN) và thuế nhập khẩu thông thường
Ngày 31/8/2016, Chính phủ đã ký ban hành Nghị định Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu và Quyết định của Thủ tướng Chính phủ quy định thuế suất thuế nhập khẩu thông thường. Nghị định và Quyết định có hiệu lực thi hành từ 1/9/2016. Nội dung Nghị định và Quyết định của Thủ tướng Chính phủ đã được đưa lên Trang thông tin điện tử của Tổng cục Hải quan.
2. Thực hiện các Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt trong khuôn khổ các Hiệp định thương mại tự do song phương, khu vực và đa phương
a) Đối với mức thuế thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo quy định của Hiệp định thương mại song phương giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước cộng hòa dân chủ nhân dân Lào (gọi tắt là Hiệp định thương mại Việt - Lào: thực hiện theo quy định Phụ lục 1b, Phụ lục 2b và Phụ lục 3 tại Hiệp định thương mại Việt - Lào.
b) Đối với các Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt: thực hiện theo danh Mục hàng hóa và mức thuế suất ưu đãi đặc biệt quy định tại các Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam ban hành kèm theo các Nghị định thực hiện 09 Hiệp định thương mại tự do, bao gồm: Hiệp định Việt Nam - Hàn Quốc, ASEAN - Hàn Quốc, Việt Nam - Nhật Bản, ASEAN - Nhật Bản, ASEAN - Trung Quốc, ASEAN-Úc-Niu-zi-lân, ASEAN-Ấn Độ, ATIGA và Việt Nam-Chilê.
c) Các Danh Mục hàng hóa và mức thuế suất thông thường, thuế suất ưu đãi, thuế tuyệt đối, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch và các mức thuế suất ưu đãi đặc biệt quy định tại Nghị định và Quyết định của Thủ tướng Chính phủ nêu tại Mục 1, các Phụ lục 1b, Phụ lục 2b, Phụ lục 3 của Hiệp định thương mại Việt-Lào nêu tại Mục 2a và các Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt nêu tại Mục 2b đã được cập nhật trên hệ thống VNACCS.
3. Thực hiện bảo lãnh thuế
Các trường hợp bảo lãnh thuế thực hiện theo quy định tại Điều 9 và Điểm đ Khoản 9 Điều 16 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu năm 2016. Thủ tục bảo lãnh thực hiện theo quy định tại Thông tư 38/TT-BTC và công văn hướng dẫn của Bộ Tài chính.
4. Thời hạn nộp thuế đối với doanh nghiệp ưu tiên
Thực hiện theo quy định tại Điều 9 và Điểm đ Khoản 9 Điều 16 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu năm 2016.
Các đơn vị thực hiện Điều chỉnh thời hạn nộp thuế trên Hệ thống kế toán tập trung đối với các tờ khai hải quan của doanh nghiệp đã được Tổng cục Hải quan công nhận là doanh nghiệp ưu tiên được thông quan, giải phóng hàng từ 01/9/2016.
5. Tổ chức thực hiện
a) Các đơn vị kịp thời cập nhật các thông tin về thực hiện Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, bao gồm các văn bản hướng dẫn, chỉ đạo, Danh Mục và mức thuế suất của các Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi và các Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt trên mạng văn thư Tổng cục Hải quan Netoffice; Website của Tổng cục Hải quan.
b) Trong quá trình thực hiện Luật nếu phát sinh vướng mắc yêu cầu các đơn vị liên hệ với các đầu mối hỗ trợ xử lý tại Tổng cục Hải quan theo danh sách trực hỗ trợ đính kèm.
c) Các đơn vị thực hiện niêm yết công khai các văn bản hướng dẫn, chỉ đạo của Bộ Tài chính, Tổng cục Hải quan tại địa Điểm làm thủ tục hải quan và trụ sở cơ quan hải quan; thành lập bộ phận hỗ trợ doanh nghiệp theo chế độ 24/7 tại cục hải quan và chi cục hải quan.
Bộ Tài chính đề nghị các Cục Hải quan các tỉnh, thành phố tổ chức thực hiện đầy đủ, kịp thời những nội dung quy định của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 ngày 06 tháng 4 năm 2016 và những nội dung quan trọng cần lưu ý trong công văn này; trong quá trình thực hiện có khó khăn, vướng mắc, đồng chí Cục trưởng Cục Hải quan địa phương phải báo cáo Bộ Tài chính, Tổng cục Hải quan để xử lý kịp thời, không được gây khó khăn cho doanh nghiệp hoặc phải để doanh nghiệp có văn bản đề nghị Bộ Tài chính, Tổng cục Hải quan giải quyết./.
|
Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG |
DANH SÁCH
CÁN BỘ TRỰC TRIỂN KHAI THỰC HIỆN LUẬT THUẾ XUẤT KHẨU, THUẾ NHẬP KHẨU TỪ NGÀY 1/9/2016 - 5/9/2016
(ban hành kèm công văn số ……………/BTC-TCHQ ngày 31/8/2016)
| TT | Họ và tên | Chức vụ | Đơn vị | Số điện thoại | Thời gian |
| 1 | Nguyễn Văn Cẩn | Tổng cục trưởng |
| 0913226889 | 5/9/2016 |
| 2 | Nguyễn Dương Thái | Phó TCT |
| 0913572949 | 1-2/9/2016 |
| 3 | Nguyễn Công Bình | Phó TCT |
| 0903430380 | 3-4/9/2016 |
| 4 | Đào Thu Hương | Phó Cục trưởng | Cục TXNK | 0916006999 | 1/9/2016 |
| 5 | Lê Mạnh Hùng | Phó Cục trưởng | Cục TXNK | 0903279699 | 2/9/2016 |
| 6 | Trịnh Mạc Linh | Phó Cục trưởng | Cục TXNK | 0949183663 | 3/9/2016 |
| 7 | Nguyễn Ngọc Hưng | Phó Cục trưởng | Cục TXNK | 0913216775 | 4/9/2016 |
| 8 | Đào Thu Hương | Phó Cục trưởng | Cục TXNK | 0916006999 | 5/9/2016 |
| 9 | Nguyễn Thị Kim Thoa | Trưởng phòng | Cục TXNK | 0906230672 | 1-5/9/2016 |
| 10 | Phạm Thị Nguyệt Hưng | Phó TP | Cục TXNK | 0914525252 | 1-5/9/2016 |
| 11 | Chu Thị Hồng Anh | Phó TP | Cục TXNK | 0912474355 | 1-5/9/2016 |
| 12 | Đinh Đức Chiến | Phó TP | Cục TXNK | 0906028668 | 1-5/9/2016 |
| 13 | Nguyễn Thị Thanh Hương | Phó TP | Cục TXNK | 0904340331 | 1-5/9/2016 |
| 14 | Nguyễn Thị Thuận | Chuyên viên | Cục TXNK | 0976079998 | 1-5/9/2016 |
| 15 | Phan Thị Hiền | Chuyên viên | Cục TXNK | 0985507910 | 1-5/9/2016 |
| 16 | Trần Huyền Khiêm | Chuyên viên | Cục TXNK | 0947625562 | 1-5/9/2016 |
| 17 | Nguyễn Nhất Kha | Phó Cục trưởng | Cục GSQL | 0904348381 | 1-2/9/2016 |
| 18 | Vũ Lê Quân | Phó Cục trưởng | Cục GSQL | 0912266888 | 3-5/9/2016 |
| 19 | Nguyễn Thế Việt | Trưởng phòng | Cục GSQL | 0904654555 | 1-5/9/2016 |
| 20 | Phùng Thái Hà | Phó TP | Cục GSQL | 0904190909 | 1-5/9/2016 |
| 21 | Hồ Ngọc Phan | Phó Cục trưởng | Cục QLRR | 0904461073 | 1-5/9/2016 |
| 22 | Nguyễn Phi Hùng | Cục trưởng | Cục ĐTCBL | 0903413591 | 1-5/9/2016 |
| 23 | Phạm Chí Thành | Phó Cục trưởng | Cục KTSTQ | 0983525555 | 1-5/9/2016 |
| 24 | Nguyễn Thị Khánh Huyền | Phó TP | Cục KTSTQ | 0912038755 | 1-5/9/2016 |
| 25 | Nguyễn Trần Hiệu | Phó Cục trưởng | Cục CNTT | 0913514496 | 1-5/9/2016 |
| 26 | Phan Tuấn Ninh | Phó TP | Cục CNTT | 0902149111 | 1-5/9/2016 |
- 1Công văn 10804/BTC-TCHQ năm 2016 áp dụng thời hạn nộp thuế 275 ngày hàng sản xuất xuất khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 128/2016/TT-BTC Quy định miễn, giảm thuế xuất khẩu đối với sản phẩm thân thiện với môi trường; sản phẩm từ hoạt động tái chế, xử lý chất thải quy định tại Nghị định 19/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật Bảo vệ môi trường do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 12166/BTC-TCHQ năm 2016 thực hiện quy định của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 10461/TCHQ-CNTT năm 2016 triển khai Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 107/2016/QH13 do Tổng Cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 7599/TCHQ-TXNK năm 2017 về thực hiện Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Nghị định 134/2016/NĐ-CP do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016
- 2Thông báo 61/2015/TB-LPQT hiệu lực của Hiệp định thương mại biên giới giữa Việt Nam - Lào
- 3Công văn 10804/BTC-TCHQ năm 2016 áp dụng thời hạn nộp thuế 275 ngày hàng sản xuất xuất khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 128/2016/TT-BTC Quy định miễn, giảm thuế xuất khẩu đối với sản phẩm thân thiện với môi trường; sản phẩm từ hoạt động tái chế, xử lý chất thải quy định tại Nghị định 19/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật Bảo vệ môi trường do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 12166/BTC-TCHQ năm 2016 thực hiện quy định của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 10461/TCHQ-CNTT năm 2016 triển khai Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 107/2016/QH13 do Tổng Cục Hải quan ban hành
- 7Công văn 7599/TCHQ-TXNK năm 2017 về thực hiện Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Nghị định 134/2016/NĐ-CP do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 12167/BTC-TCHQ năm 2016 thực hiện quy định của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- Số hiệu: 12167/BTC-TCHQ
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 31/08/2016
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính
- Người ký: Đỗ Hoàng Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/08/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
