Giới thiệu về Công văn 1216/TCHQ-GSQL
Công văn 1216/TCHQ-GSQL do Tổng cục Hải quan ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến thủ tục hải quan và chính sách thuế đối với việc thanh lý hàng hóa tái nhập. Văn bản này tháo gỡ các vướng mắc thực tế cho doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp chế xuất (DNCX) và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, khi thực hiện tái nhập khẩu hàng hóa đã xuất khẩu nhưng bị đối tác nước ngoài trả lại, sau đó tiến hành thanh lý tại thị trường Việt Nam.
Các nội dung cốt lõi của Công văn 1216/TCHQ-GSQL
1. Quy định về đối tượng và điều kiện thanh lý hàng hóa tái nhập
- Hàng hóa thuộc diện điều chỉnh là sản phẩm, hàng hóa đã xuất khẩu ra nước ngoài nhưng bị đối tác trả lại (tái nhập) do không đạt tiêu chuẩn chất lượng, không đúng quy cách kỹ thuật hoặc do thỏa thuận thương mại bị hủy bỏ.
- Doanh nghiệp thực hiện thủ tục tái nhập khẩu hàng hóa theo loại hình nhập khẩu tương ứng (thường là mã loại hình tái nhập hàng xuất khẩu bị trả lại) và có nhu cầu thanh lý tiêu thụ nội địa hoặc tiêu hủy thay vì tái chế để xuất khẩu lại.
- Việc thanh lý phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về quản lý ngoại thương, chính sách mặt hàng và các tiêu chuẩn kỹ thuật, môi trường của Việt Nam.
2. Thủ tục hải quan đối với việc thanh lý hàng hóa tái nhập
- Khai báo khi tái nhập khẩu: Doanh nghiệp phải thực hiện khai báo hải quan theo đúng mã loại hình quy định (như mã A31 - Nhập khẩu hàng xuất khẩu bị trả lại). Hồ sơ phải làm rõ nguyên nhân hàng hóa bị trả lại và phương án xử lý cụ thể của doanh nghiệp.
- Thủ tục chuyển mục đích sử dụng để thanh lý: Khi doanh nghiệp quyết định thanh lý hàng hóa tái nhập bằng hình thức bán vào thị trường nội địa, doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục khai thay đổi mục đích sử dụng. Việc khai báo được thực hiện trên tờ khai hải quan mới với mã loại hình chuyển tiêu thụ nội địa phù hợp.
- Thủ tục tiêu hủy hàng hóa: Đối với hàng hóa tái nhập không thể sử dụng, không được phép lưu hành hoặc doanh nghiệp chủ động tiêu hủy, quy trình tiêu hủy phải được thực hiện dưới sự giám sát chặt chẽ của cơ quan hải quan và các cơ quan quản lý môi trường có thẩm quyền.
3. Chính sách thuế và xác định trị giá hải quan
- Nghĩa vụ thuế khi chuyển tiêu thụ nội địa: Tại thời điểm tái nhập khẩu, hàng hóa có thể thuộc diện không thu thuế hoặc được hoàn thuế xuất khẩu (nếu có). Tuy nhiên, khi doanh nghiệp chuyển mục đích sử dụng để thanh lý bán nội địa, doanh nghiệp phải kê khai và nộp đầy đủ các loại thuế phát sinh bao gồm thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng (GTGT) và các loại thuế khác (nếu có) theo quy định hiện hành.
- Xác định trị giá tính thuế: Trị giá tính thuế đối với hàng hóa thanh lý được xác định tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan mới (tờ khai chuyển mục đích sử dụng). Trị giá này được xác định dựa trên nguyên tắc và các phương pháp xác định trị giá hải quan quy định tại Thông tư 39/2015/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 60/2019/TT-BTC).
4. Trách nhiệm của doanh nghiệp và cơ quan hải quan
- Đối với doanh nghiệp: Chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của hồ sơ khai báo, lý do hàng hóa bị trả lại và tính hợp pháp của hoạt động thanh lý. Doanh nghiệp có nghĩa vụ lưu trữ đầy đủ chứng từ, sổ sách kế toán liên quan để phục vụ công tác kiểm tra sau thông quan của cơ quan hải quan.
- Đối với cơ quan hải quan: Thực hiện hướng dẫn, kiểm tra và giám sát chặt chẽ quá trình làm thủ tục của doanh nghiệp; đảm bảo việc thanh lý hàng hóa được thực hiện đúng quy trình pháp luật, ngăn chặn các hành vi lợi dụng hình thức tái nhập để gian lận thương mại hoặc trốn thuế.
Đánh giá và lưu ý áp dụng thực tế
Công văn 1216/TCHQ-GSQL đã tạo ra hành lang pháp lý rõ ràng, giúp doanh nghiệp chủ động phương án xử lý đối với hàng hóa bị lỗi hoặc tồn đọng sau khi tái nhập. Để đảm bảo an toàn pháp lý, doanh nghiệp cần chủ động đối chiếu các hướng dẫn tại công văn này với Luật Hải quan, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và các văn bản hướng dẫn liên quan nhằm thực hiện đúng, đủ nghĩa vụ thuế và thủ tục hải quan.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1216/TCHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 22 tháng 3 năm 2011 |
Kính gửi: Cục Hải quan tỉnh Bình Dương
Trả lời công văn số 546/HQBD-GSQL ngày 01/03/2011 của Cục Hải quan Bình Dương báo cáo và xin ý kiến chỉ đạo về việc tiêu hủy sản phẩm không đạt chất lượng đã xuất khẩu nay tái nhập của Công ty TNHH Việt Nam Onamba (là doanh nghiệp chế xuất), Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Hàng hoá của Công ty TNHH Việt Nam Onamba đề nghị được tiêu hủy nêu trên là sản phẩm (không phải là nguyên liệu, vật tư) do Công ty sản xuất, đã xuất bán ra nước ngoài nhưng không đảm bảo chất lượng nên phải tái nhập trở lại, vì vậy trong trường hợp này không thực hiện thanh khoản theo hướng dẫn tại công văn số 5692/TCHQ-GSQL ngày 24/10/2010 của Tổng cục Hải quan. Cục Hải quan Bình Dương thực hiện theo dõi, thanh khoản riêng đối với loại hàng hóa này.
Việc tiêu hủy hàng hóa không đảm bảo chất lượng của Công ty thực hiện theo quy định hiện hành, trường hợp sau khi tiêu hủy thành phế liệu còn giá trị thương mại, nếu Công ty bán vào thị trường nội địa thì Công ty và đơn vị mua phải làm thủ tục xuất nhập khẩu theo quy định tại Điều 45, Thông tư số 194/2010/TT-BTC ngày 06/12/2010 của Bộ Tài chính và phải tuân thủ chính sách mặt hàng, chính sách thuế hiện hành.
Tổng cục Hải quan trả lời để Cục Hải quan Bình Dương thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 5692/TCHQ-GSQL về thanh khoản nguyên phụ liệu nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Thông tư 194/2010/TT-BTC hướng dẫn về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất, nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất, nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 100/XNK-CN về thanh lý hàng hóa nhập khẩu do Cục Xuất nhập khẩu ban hành
- 4Công văn 227/XNK-CN năm 2013 thanh lý xuất khẩu hàng hóa không còn nhu cầu sử dụng do Cục Xuất nhập khẩu ban hành
Công văn 1216/TCHQ-GSQL về thanh lý hàng hóa tái nhập do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 1216/TCHQ-GSQL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 22/03/2011
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Vũ Ngọc Anh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 22/03/2011
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
