Công văn 121/TCT-CS năm 2021 do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng về mặt nghiệp vụ thuế và nghĩa vụ tài chính đất đai, giải quyết các vướng mắc liên quan đến việc khấu trừ giá trị lợi thế vị trí địa lý vào tiền thuê đất cũng như việc phân bổ, trích khấu hao chi phí này vào chi phí được trừ khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN).
- Nguyên tắc xác định giá trị lợi thế vị trí địa lý trong nghĩa vụ tài chính đất đai
- Giá trị lợi thế vị trí địa lý được xác định trong quá trình định giá doanh nghiệp để cổ phần hóa không được coi là tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng hoặc tiền thuê đất, tiền sử dụng đất đã nộp trước cho Nhà nước.
- Theo quy định của pháp luật về đất đai, doanh nghiệp chỉ được khấu trừ vào tiền thuê đất phải nộp đối với các khoản tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng thực tế đã chi trả theo phương án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Do đó, giá trị lợi thế vị trí địa lý phát sinh từ việc đánh giá lại giá trị doanh nghiệp không thuộc diện được khấu trừ vào tiền thuê đất phải nộp hàng năm hoặc nộp một lần.
- Quy định về khấu hao và phân bổ chi phí lợi thế vị trí địa lý đối với thuế TNDN
- Để được ghi nhận là tài sản cố định vô hình và trích khấu hao theo quy định của Bộ Tài chính, khoản chi phí liên quan đến lợi thế vị trí địa lý phải thỏa mãn đầy đủ các tiêu chuẩn về nhận biết, khả năng kiểm soát và mang lại lợi ích kinh tế trong tương lai của tài sản cố định vô hình.
- Trường hợp giá trị lợi thế vị trí địa lý được tính gộp vào giá trị lợi thế kinh doanh khi xác định giá trị doanh nghiệp để cổ phần hóa, doanh nghiệp thực hiện phân bổ dần vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN theo quy định pháp luật về thuế và cổ phần hóa. Thời gian phân bổ đối với lợi thế kinh doanh này thông thường tối đa không quá 3 năm kể từ thời điểm chính thức chuyển sang công ty cổ phần.
- Nếu khoản giá trị lợi thế vị trí địa lý không đáp ứng các điều kiện để ghi nhận là tài sản cố định vô hình hoặc không thuộc trường hợp lợi thế kinh doanh được phân bổ theo quy định của pháp luật cổ phần hóa, doanh nghiệp không được phép trích khấu hao hoặc phân bổ vào chi phí hợp lý khi tính thuế TNDN.
- Hướng dẫn tổ chức thực hiện cho cơ quan thuế địa phương
- Tổng cục Thuế yêu cầu các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ vào hồ sơ thực tế của từng doanh nghiệp, phương án cổ phần hóa đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và các quy định pháp luật về đất đai, thuế TNDN tại từng thời điểm để hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện đúng quy định.
- Cơ quan thuế địa phương cần tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc kê khai, quyết toán thuế TNDN và thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai của các doanh nghiệp sau cổ phần hóa, đảm bảo thu đúng, thu đủ vào ngân sách nhà nước, tránh thất thoát tài sản công.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 121/TCT-CS | Hà Nội, ngày 13 tháng 01 năm 2021 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Nghệ An
Trả lời công văn số 4381/CT-HKDTK ngày 05/11/2020 của Cục Thuế tỉnh Nghệ An xin ý kiến về xử lý kế thừa khấu trừ vị trí lợi thế địa lý khi nhận chuyển nhượng tài sản trên đất, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại Điểm c Khoản 1 Điều 175 Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013 của Quốc hội quy định:
“Điều 175. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập sử dụng đất thuê trả tiền thuê đất hàng năm
1. Tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm có các quyền và nghĩa vụ sau đây:
c) Bán tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê khi có đủ điều kiện quy định tại Điều 189 của Luật này; người mua tài sản được Nhà nước tiếp tục cho thuê đất theo mục đích đã được xác định.”
- Tại Điều 25 Thông tư số 127/2014/TT-BTC ngày 05/9/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn xử lý tài chính và xác định giá trị doanh nghiệp khi thực hiện chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần quy định (hiệu lực thi hành từ ngày 20/10/2014):
“Điều 25. Nguyên tắc khấu trừ giá trị lợi thế vị trí địa lý.
1. Đối với các doanh nghiệp đã xác định giá trị lợi thế vị trí địa lý đất thuê vào giá trị doanh nghiệp và hạch toán tăng phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp khi xác định giá trị doanh nghiệp để cổ phần hóa được cấp có thẩm quyền công bố giá trị doanh nghiệp theo quy định trước ngày Nghị định số 59/2011/NĐ-CP có hiệu lực thi hành thì được khấu trừ giá trị lợi thế vị trí địa lý vào tiền thuê đất phải nộp của doanh nghiệp cổ phần. Đối với các doanh nghiệp cổ phần hóa theo Nghị định số 109/2007/NĐ-CP mà chưa tính giá trị lợi thế vị trí địa lý thì được áp dụng Nghị định số 59/2011/NĐ-CP không phải tính bổ sung giá trị lợi thế vị trí địa lý và điều chỉnh vốn Nhà nước tại doanh nghiệp.
2. Tổng số tiền thuê đất được khấu trừ không vượt quá giá trị lợi thế vị trí địa lý đã được cơ quan có thẩm quyền quyết định giá trị doanh nghiệp quyết định.
3. Trường hợp giá trị lợi thế vị trí địa lý lớn hơn số tiền thuê đất phải nộp trong năm tại địa phương thì phần chênh lệch sẽ được khấu trừ vào tiền thuê đất phải nộp của các năm tiếp theo (Đối với khoản lợi thế vị trí địa lý doanh nghiệp đã phân bổ vào chi phí của doanh nghiệp đến thời điểm 31/12/2013 thì không thực hiện khấu trừ).
4. Trường hợp doanh nghiệp đã nộp tiền thuê đất một lần cho toàn bộ thời gian thuê, doanh nghiệp được miễn toàn bộ tiền thuê đất hoặc không phải nộp tiền thuê đất:...”
- Tại Khoản 3 và Khoản 5, Điều 48 Nghị định số 126/2017/NĐ-CP ngày 16/11/2017 của Chính phủ về chuyển doanh nghiệp nhà nước và công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do doanh nghiệp nhà nước đầu tư 100% vốn điều lệ thành công ty cổ phần quy định (hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2018):
“Điều 48. Điều khoản chuyển tiếp
3. Các doanh nghiệp đã cổ phần hóa trước ngày Nghị định số 59/2011/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2011 của Chính phủ có hiệu lực thi hành, khi thực hiện khấu trừ giá trị lợi thế vị trí địa lý vào tiền thuê đất phải nộp hàng năm của công ty cổ phần mà có khó khăn vướng mắc thì báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định xử lý.
5. Các doanh nghiệp cổ phần hóa đã chuyển sang hoạt động dưới hình thức công ty cổ phần trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì không áp dụng các quy định của Nghị định này...”
- Tại Điều 13 Thông tư số 41/2018/TT-BTC ngày 4/5/2018 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung về xử lý tài chính và xác định giá trị doanh nghiệp khi chuyển doanh nghiệp nhà nước và công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do doanh nghiệp nhà nước đầu tư 100% vốn điều lệ thành công ty cổ phần quy định:
“Điều 13. Điều khoản chuyển tiếp
1. Các doanh nghiệp đã có quyết định công bố giá trị doanh nghiệp nhưng chưa phê duyệt phương án cổ phần hóa trước ngày 01/01/2018 (ngày Nghị định số 126/2017/NĐ-CP có hiệu lực thi hành) phải thực hiện điều chỉnh giá trị sổ sách kế toán theo kết quả xác định giá trị doanh nghiệp đã được công bố và tiếp tục thực hiện cổ phần hóa theo quy định tại Khoản 1 Điều 48 Nghị định số 126/2017/NĐ-CP, ngoại trừ một số trường hợp đã được cấp có thẩm quyền quyết định không thực hiện điều chỉnh giá trị sổ sách kế toán theo kết quả xác định giá trị doanh nghiệp đã công bố...”.
Căn cứ quy định trên, pháp luật không quy định doanh nghiệp nhận chuyển nhượng tài sản gắn liền với đất thuê trả tiền thuê đất hàng năm của doanh nghiệp cổ phần hóa, sau đó được Nhà nước tiếp tục cho thuê đất theo mục đích đã được xác định theo quy định của Luật Đất đai năm 2013 được tiếp tục khấu trừ số tiền giá trị lợi thế vị trí địa lý mà doanh nghiệp cổ phần hóa chưa được khấu trừ hết vào tiền thuê đất phải nộp của doanh nghiệp nhận chuyển nhượng.
Đề nghị Cục Thuế tỉnh Nghệ An căn cứ quy định trên và hồ sơ cụ thể để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An xử lý theo đúng quy định của pháp luật.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Nghệ An biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 3113/TCT-CS thời gian phân bổ chi phí lợi thế kinh doanh do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 5617/TCT-CS năm 2014 về khấu trừ giá trị vị thế địa lý vào tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 2260/TCT-CS năm 2014 hướng dẫn khấu trừ giá trị lợi thế vị trí địa lý đất thuê vào tiền thuê đất phải nộp của doanh nghiệp cổ phần hóa do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 655/TCLN-KL năm 2021 về xác định vùng địa lý theo quy định tại Nghị định 102/2020/NĐ-CP do Tổng cục Lâm nghiệp ban hành
- 5Công văn 850/TCLN-KL năm 2021 về xác định vùng địa lý tích cực theo quy định tại Nghị định 102/2020/NĐ-CP do Tổng cục Lâm nghiệp ban hành
- 1Nghị định 109/2007/NĐ-CP về chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần
- 2Công văn 3113/TCT-CS thời gian phân bổ chi phí lợi thế kinh doanh do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Nghị định 59/2011/NĐ-CP về chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần
- 4Luật đất đai 2013
- 5Thông tư 127/2014/TT-BTC hướng dẫn xử lý tài chính và xác định giá trị doanh nghiệp khi thực hiện chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Nghị định 126/2017/NĐ-CP về chuyển doanh nghiệp nhà nước và công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do doanh nghiệp nhà nước đầu tư 100% vốn điều lệ thành công ty cổ phần
- 7Công văn 5617/TCT-CS năm 2014 về khấu trừ giá trị vị thế địa lý vào tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 2260/TCT-CS năm 2014 hướng dẫn khấu trừ giá trị lợi thế vị trí địa lý đất thuê vào tiền thuê đất phải nộp của doanh nghiệp cổ phần hóa do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Thông tư 41/2018/TT-BTC hướng dẫn về xử lý tài chính và xác định giá trị doanh nghiệp khi chuyển doanh nghiệp nhà nước và công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do doanh nghiệp nhà nước đầu tư 100% vốn điều lệ thành công ty cổ phần do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 10Công văn 655/TCLN-KL năm 2021 về xác định vùng địa lý theo quy định tại Nghị định 102/2020/NĐ-CP do Tổng cục Lâm nghiệp ban hành
- 11Công văn 850/TCLN-KL năm 2021 về xác định vùng địa lý tích cực theo quy định tại Nghị định 102/2020/NĐ-CP do Tổng cục Lâm nghiệp ban hành
Công văn 121/TCT-CS năm 2021 về khấu trừ giá trị lợi thế vị trí địa lý do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 121/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 13/01/2021
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Hoàng Thị Hà Giang
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 13/01/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
