Tóm tắt Công văn 1203/CTTPHCM-TTHT năm 2021 về chính sách thuế đối với chi phí cách ly và vé máy bay cho chuyên gia nước ngoài
Công văn số 1203/CTTPHCM-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành nhằm hướng dẫn các doanh nghiệp thực hiện đúng chính sách thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và Thu nhập cá nhân (TNCN) đối với các khoản chi phí cách ly phòng dịch Covid-19 và tiền vé máy bay cho chuyên gia nước ngoài khi sang Việt Nam làm việc.
Chính sách thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với chi phí cách ly
Theo hướng dẫn tại Công văn, các khoản chi phí liên quan đến việc đưa đón và cách ly phòng dịch cho chuyên gia nước ngoài được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- Khoản chi phí cách ly (bao gồm tiền khách sạn, tiền ăn, chi phí xét nghiệm Covid-19, chi phí đưa đón từ sân bay đến nơi cách ly) phải phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Doanh nghiệp phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật (hóa đơn giá trị gia tăng hoặc hóa đơn bán hàng, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên).
- Các khoản chi này phải được quy định cụ thể trong hợp đồng lao động ký kết giữa doanh nghiệp và chuyên gia nước ngoài, hoặc được quy định trong quy chế tài chính, quy chế chi tiêu nội bộ của doanh nghiệp.
Chính sách thuế Thu nhập cá nhân (TNCN) đối với các khoản lợi ích của chuyên gia
Về nghĩa vụ thuế TNCN của chuyên gia nước ngoài đối với các khoản chi phí do doanh nghiệp chi trả hộ, Công văn hướng dẫn cụ thể như sau:
- Chi phí cách ly và tiền vé máy bay: Trường hợp doanh nghiệp chi trả hộ tiền vé máy bay và chi phí cách ly tại khách sạn cho chuyên gia nước ngoài khi sang Việt Nam làm việc, các khoản chi này được coi là khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền mà người lao động được hưởng. Do đó, các khoản chi này phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công của chuyên gia.
- Chi phí xét nghiệm Covid-19: Đối với chi phí xét nghiệm Covid-19 cho chuyên gia nước ngoài, nếu đây là yêu cầu bắt buộc theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để phục vụ cho công tác phòng chống dịch tại doanh nghiệp và bảo đảm an toàn lao động, thì khoản chi này không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
Lưu ý quan trọng cho doanh nghiệp khi áp dụng chính sách thuế
Để đảm bảo tính hợp lệ của các khoản chi và tránh rủi ro bị truy thu thuế khi quyết toán, doanh nghiệp cần lưu ý thực hiện các nội dung sau:
- Rà soát lại các điều khoản trong hợp đồng lao động hoặc thỏa thuận tuyển dụng với chuyên gia nước ngoài để đảm bảo có quy định rõ ràng về việc doanh nghiệp chịu trách nhiệm chi trả các khoản chi phí cách ly, vé máy bay và xét nghiệm.
- Thu thập và lưu trữ đầy đủ hồ sơ chứng minh việc cách ly là bắt buộc theo quy định của cơ quan y tế địa phương (như quyết định cách ly, xác nhận hoàn thành cách ly, hóa đơn của cơ sở cách ly được chỉ định).
- Thực hiện khấu trừ thuế TNCN đúng quy định đối với phần thu nhập chịu thuế phát sinh từ các khoản lợi ích nêu trên trước khi chi trả thu nhập cho chuyên gia nước ngoài.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1203/CTTPHCM-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 08 tháng 02 năm 2021 |
Kính gửi: CÔNG TY TNHH GLOBAL - SITEM
Địa chỉ: Lầu 2, Tòa nhà ITD Building - Lô A1, đường Sáng tạo, Khu công nghiệp trong khu chế xuất Tân Thuận, P.Tân Thuận Đông, Q.7, TP.HCM
Mã số thuế: 0305454199
Trả lời văn bản số 03/GSC/2020 ngày 21/9/2020 của Công ty về chính sách thuế, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 111/2013/TT-BTC hướng dẫn thực hiện luật thuế thu nhập cá nhân (TNCN), luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật thuế TNCN và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của luật thuế TNCN và luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật thuế TNCN:
Tại Điều 2 quy định:
“Điều 2. Các khoản thu nhập chịu thuế
...
c) Tiền thù lao nhận được dưới các hình thức như: tiền hoa hồng đại lý bán hàng hóa, tiền hoa hồng môi giới; tiền tham gia các đề tài nghiên cứu khoa học, kỹ thuật; tiền tham gia các dự án, đề án; tiền nhuận bút theo quy định của pháp luật về chế độ nhuận bút; tiền tham gia các hoạt động giảng dạy; tiền tham gia biểu diễn văn hóa, nghệ thuật, thể dục, thể thao; tiền dịch vụ quảng cáo; tiền dịch vụ khác, thù lao khác.
...”
Tại Điều 25 quy định:
“1. Khấu trừ thuế
Khấu trừ thuế là việc tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện tính trừ số thuế phải nộp vào thu nhập của người nộp thuế trước khi trả thu nhập, cụ thể như sau:
b) Thu nhập từ tiền lương, tiền công
b.1) Đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế theo Biểu thuế lũy tiến từng phần, kể cả trường hợp cá nhân ký hợp đồng từ ba (03) tháng trở lên tại nhiều nơi.
...
i) Khấu trừ thuế đối với một số trường hợp khác
Các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động (theo hướng dẫn tại điểm c, d, khoản 2, Điều 2 Thông tư này) hoặc kỳ hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.
Trường hợp cá nhân chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì cá nhân có thu nhập làm cam kết (theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế) gửi tổ chức trả thu nhập để tổ chức trả thu nhập làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.
Căn cứ vào cam kết của người nhận thu nhập, tổ chức trả thu nhập không khấu trừ thuế. Kết thúc năm tính thuế, tổ chức trả thu nhập vẫn phải tổng hợp danh sách và thu nhập của những cá nhân chưa đến mức khấu trừ thuế (vào mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế) và nộp cho cơ quan thuế. Cá nhân làm cam kết phải chịu trách nhiệm về bản cam kết của mình, trường hợp phát hiện có sự gian lận sẽ bị xử lý theo quy định của Luật quản lý thuế.
Cá nhân làm cam kết theo hướng dẫn tại điểm này phải đăng ký thuế và có mã số thuế tại thời điểm cam kết.
...
2. Chứng từ khấu trừ
a) Tổ chức, cá nhân trả các khoản thu nhập đã khấu trừ thuế theo hướng dẫn tại khoản 1, Điều này phải cấp chứng từ khấu trừ thuế theo yêu cầu của cá nhân bị khấu trừ. Trường hợp cá nhân ủy quyền quyết toán thuế thì không cấp chứng từ khấu trừ.
...
b.1) Đối với cá nhân không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng: cá nhân có quyền yêu cầu tổ chức, cá nhân trả thu nhập cấp chứng từ khấu trừ cho mỗi lần khấu trừ thuế hoặc cấp một chứng từ khấu trừ cho nhiều lần khấu trừ thuế trong một kỳ tính thuế.
...
b.2) Đối với cá nhân ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên: tổ chức, cá nhân trả thu nhập chỉ cấp cho cá nhân một chứng từ khấu trừ trong một kỳ tính thuế.
...”
Căn cứ Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp:
“Điều 4. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) như sau:
“Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.
Trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ hai mươi triệu đồng trở lên ghi trên hóa đơn mà đến thời điểm ghi nhận chi phí, doanh nghiệp chưa thanh toán thì doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế. Trường hợp khi thanh toán doanh nghiệp không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì doanh nghiệp phải kê khai, điều chỉnh giảm chi phí đối với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt vào kỳ tính thuế phát sinh việc thanh toán bằng tiền mặt (kể cả trong trường hợp cơ quan thuế và các cơ quan chức năng đã có quyết định thanh tra, kiểm tra kỳ tính thuế có phát sinh khoản chi phí này).
...””.
Căn cứ quy định trên, trường hợp Công ty ký hợp đồng cộng tác viên với cá nhân để bán hàng cho Công ty thì thu nhập mà cá nhân nhận được từ tiền hoa hồng bán hàng theo doanh số là thu nhập từ tiền lương tiền công, khi chi trả thu nhập từ 2.000.000 đồng/lần trở lên, Công ty thực hiện khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập theo hướng dẫn tại điểm i Điều 25 Thông tư số 111/2013/TT-BTC. Khoản chi phí hoa hồng bán hàng cho cá nhân được tính chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp nếu đáp ứng điều kiện tại Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC).
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 3151/CT-TNCN nơi nộp hồ sơ quyết toán và hoàn thuế thu nhập cá nhân năm 2009 đối với cá nhân có thu nhập từ hoa hồng Đại lý bảo hiểm, Đại lý xổ số, Đại lý bưu điện và bán hàng đa cấp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 48921/CTHN-TTHT năm 2021 về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với khoản chi trả chi phí làm thẻ tạm trú, thị thực cho người lao động do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 51438/CTHN-TTHT năm 2021 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Công văn 3151/CT-TNCN nơi nộp hồ sơ quyết toán và hoàn thuế thu nhập cá nhân năm 2009 đối với cá nhân có thu nhập từ hoa hồng Đại lý bảo hiểm, Đại lý xổ số, Đại lý bưu điện và bán hàng đa cấp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Luật Quản lý thuế 2019
- 8Công văn 48921/CTHN-TTHT năm 2021 về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với khoản chi trả chi phí làm thẻ tạm trú, thị thực cho người lao động do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 9Công văn 51438/CTHN-TTHT năm 2021 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 1203/CTTPHCM-TTHT năm 2021 về chính sách thuế do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 1203/CTTPHCM-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 08/02/2021
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Nguyễn Nam Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 08/02/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
