Tóm tắt Công văn 1202/TCT-DNL năm 2019 về cấp hóa đơn lẻ
Công văn 1202/TCT-DNL do Tổng cục Thuế ban hành năm 2019 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng gửi các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nhằm thống nhất quy trình, thủ tục và đối tượng được cấp hóa đơn lẻ. Văn bản này giải quyết các vướng mắc thực tế của người nộp thuế là tổ chức không phải doanh nghiệp, hộ và cá nhân không kinh doanh nhưng có phát sinh giao dịch cần hóa đơn.
Các nội dung chính sách cốt lõi của văn bản bao gồm:
1. Xác định đối tượng được cấp hóa đơn lẻ
Tổng cục Thuế hướng dẫn cụ thể các trường hợp được cơ quan thuế cấp hóa đơn lẻ (hóa đơn bán hàng hoặc hóa đơn giá trị gia tăng tùy đối tượng) bao gồm:
- Các tổ chức không phải là doanh nghiệp nhưng có phát sinh hoạt động bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ hợp pháp và có nhu cầu sử dụng hóa đơn để giao cho khách hàng.
- Hộ gia đình, cá nhân không kinh doanh nhưng có phát sinh các giao dịch dân sự, thương mại không thường xuyên như thanh lý tài sản, chuyển nhượng tài sản, cho thuê tài sản hoặc cung cấp dịch vụ đơn lẻ cần chứng từ thanh toán.
- Các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập có phát sinh hoạt động thanh lý tài sản công hoặc cung cấp dịch vụ có thu phí theo quy định của pháp luật nhưng không thuộc đối tượng áp dụng hóa đơn tự in hoặc hóa đơn điện tử thông thường.
2. Thẩm quyền giải quyết cấp hóa đơn lẻ
Văn bản phân định rõ thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ và cấp hóa đơn lẻ nhằm tạo thuận lợi cho người nộp thuế và tăng cường hiệu quả quản lý:
- Đối với tổ chức: Chi cục Thuế nơi tổ chức đóng trụ sở chính hoặc nơi phát sinh hoạt động bán hàng hóa, dịch vụ chịu trách nhiệm tiếp nhận và xử lý hồ sơ.
- Đối với cá nhân, hộ gia đình: Chi cục Thuế nơi cá nhân có hộ khẩu thường trú, tạm trú hoặc nơi phát sinh hoạt động kinh doanh, nơi tọa lạc của bất động sản (đối với giao dịch cho thuê hoặc chuyển nhượng bất động sản).
3. Thành phần hồ sơ đề nghị cấp hóa đơn lẻ
Người nộp thuế muốn được cấp hóa đơn lẻ phải chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ pháp lý chứng minh tính trung thực của giao dịch, bao gồm:
- Đơn đề nghị cấp hóa đơn lẻ (theo mẫu quy định hiện hành của Bộ Tài chính).
- Hợp đồng mua bán hàng hóa, hợp đồng cung ứng dịch vụ hoặc các văn bản thỏa thuận tương đương giữa các bên.
- Biên bản nghiệm thu, biên bản bàn giao hàng hóa hoặc xác nhận hoàn thành dịch vụ (nếu có).
- Bản sao giấy tờ pháp lý của người đề nghị (Chứng minh nhân dân, Căn cước công dân hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực).
- Các tài liệu chứng minh quyền sở hữu, quyền sử dụng hợp pháp đối với tài sản đem bán hoặc cho thuê.
4. Quy trình thực hiện và nghĩa vụ tài chính
Quy trình cấp hóa đơn lẻ được thực hiện theo cơ chế liên thông giữa khai thuế, nộp thuế và nhận hóa đơn:
- Khai thuế: Người đề nghị cấp hóa đơn thực hiện kê khai thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân hoặc thuế thu nhập doanh nghiệp phát sinh từ giao dịch đề nghị cấp hóa đơn.
- Nộp thuế: Người nộp thuế phải hoàn thành toàn bộ nghĩa vụ thuế vào ngân sách nhà nước theo thông báo của cơ quan thuế và nhận chứng từ nộp tiền vào ngân sách.
- Nhận hóa đơn: Sau khi xuất trình chứng từ đã nộp thuế đầy đủ, cơ quan thuế thực hiện đóng dấu, ký duyệt và cấp hóa đơn lẻ cho người nộp thuế để giao cho người mua.
5. Ý nghĩa và lưu ý trong công tác quản lý thuế
Công văn 1202/TCT-DNL nhấn mạnh việc cơ quan thuế địa phương phải kiểm tra, giám sát chặt chẽ tính hợp pháp của các giao dịch đề nghị cấp hóa đơn lẻ. Điều này nhằm ngăn chặn tình trạng lợi dụng chính sách cấp hóa đơn lẻ để hợp thức hóa hàng hóa trôi nổi, hàng lậu, hoặc thực hiện các hành vi gian lận, mua bán hóa đơn trái phép, gây thất thu cho ngân sách nhà nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1202/TCT-DNL | Hà Nội, ngày 03 tháng 4 năm 2019 |
Kính gửi: Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân đội
(Địa chỉ: Số 1 Trần Hữu Dực, P.Mỹ Đình 2, Q. Nam Từ Liêm, TP. Hà Nội)
Tổng cục Thuế nhận được Công văn số 449/CNVTQĐ-TCKT ngày 29/1/2019 của Tập đoàn công nghiệp - Viễn thông Quân đội (Viettel) nêu vướng mắc về nội dung cấp hóa đơn lẻ của cơ quan thuế. Về vấn đề này, Tổng cục thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ quy định tại Điều 3, Điều 5 Luật Thuế Giá trị gia tăng quy định về đối tượng chịu thuế và đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng; Điều 2, Điều 4 và Điều 5 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế Giá trị gia tăng quy định về đối tượng chịu thuế và đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng, các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế giá trị giá tăng;
Căn cứ Điều 13 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ:
“Điều 13. Cấp hóa đơn do Cục Thuế đặt in
1. Cơ quan thuế cấp hóa đơn cho các tổ chức không phải là doanh nghiệp, hộ và cá nhân không kinh doanh nhưng có phát sinh hoạt động bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ cần có hóa đơn để giao cho khách hàng.
Trường hợp tổ chức không phải là doanh nghiệp, hộ và cá nhân không kinh doanh bán hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng hoặc thuộc trường hợp không phải kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng thì cơ quan thuế không cấp hóa đơn.
2. Hóa đơn do cơ quan thuế cấp theo từng số tương ứng với đề nghị của tổ chức, hộ và cá nhân không kinh doanh gọi là hóa đơn lẻ.
Tổ chức không phải là doanh nghiệp, hộ và cá nhân không kinh doanh nhưng có phát sinh hoạt động bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ cần có hóa đơn để giao cho khách hàng được cơ quan thuế cấp hóa đơn lẻ là loại hóa đơn bán hàng.
…
3. Cơ quan thuế cấp hóa đơn lẻ cho việc bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ được xác định như sau:
- Đối với tổ chức: Cơ quan thuế quản lý địa bàn nơi tổ chức đăng ký mã số thuế hoặc nơi tổ chức đóng trụ sở hoặc nơi được ghi trong quyết định thành lập.
- Đối với hộ và cá nhân không kinh doanh: Cơ quan thuế quản lý địa bàn nơi cấp mã số thuế hoặc nơi đăng ký hộ khẩu thường trú trên sổ hộ khẩu hoặc giấy chứng minh nhân dân (hoặc hộ chiếu) còn hiệu lực hoặc nơi cư trú do hộ, cá nhân tự kê khai (không cần có xác nhận của chính quyền nơi cư trú).
Trường hợp tổ chức, hộ và cá nhân không kinh doanh có bất động sản cho thuê thì cơ quan thuế quản lý địa bàn có bất động sản thực hiện cấp hóa đơn lẻ.
Tổ chức, hộ, cá nhân có nhu cầu sử dụng hóa đơn lẻ phải có đơn đề nghị cấp hóa đơn lẻ (mẫu số 3.4 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này). Căn cứ đơn đề nghị cấp hóa đơn lẻ và các chứng từ mua bán kèm theo, cơ quan thuế có trách nhiệm hướng dẫn người nộp thuế xác định số thuế phải nộp theo quy định của pháp luật về thuế. Riêng trường hợp được cấp hóa đơn giá trị gia tăng lẻ thì số thuế giá trị gia tăng phải nộp là số thuế giá trị gia tăng ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng cấp lẻ.
Người đề nghị cấp hóa đơn lẻ lập hóa đơn đủ 3 liên tại cơ quan thuế và phải nộp thuế đầy đủ theo quy định trước khi nhận hóa đơn lẻ. Sau khi có chứng từ nộp thuế của người đề nghị cấp hóa đơn, cơ quan thuế có trách nhiệm đóng dấu cơ quan thuế vào phía trên bên trái của liên 1, liên 2 và giao cho người đề nghị cấp hóa đơn, liên 3 lưu tại cơ quan thuế.”
Căn cứ các quy định trên, dịch vụ mà các cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang cung cấp cho Viettel liên quan đến các trạm BTS của Viettel như: dịch vụ bảo vệ, phòng chống cháy nổ, thông báo sự cố là đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng và các cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang cung cấp dịch vụ này thuộc trường hợp phải kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng. Do vậy các cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang cung cấp cho Viettel các dịch vụ nêu trên đảm bảo đúng quy định của pháp luật và được sự cho phép của cơ quan có thẩm quyền thì được cơ quan thuế cấp hóa đơn lẻ theo quy định tại Điều 13 Thông tư số 39/2014/TT-BTC.
Tổng cục Thuế hướng dẫn để Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông quân đội biết và đề nghị các cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang cung cấp cho Viettel các dịch vụ liên quan đến các trạm BTS của Viettel nêu trên, liên hệ với cơ quan thuế quản lý địa bàn nơi các cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang đăng ký mã số thuế hoặc nơi các cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang đóng trụ sở hoặc nơi được ghi trong quyết định thành lập để được cấp hóa đơn lẻ theo hướng dẫn trên./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn số 515 TCT/DNK ngày 02/03/2004 của Tổng cục thuế về việc cấp hoá đơn lẻ
- 2Công văn 5030/TCT-CS về cấp hoá đơn lẻ do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 4801/TCT-CS về cấp hoá đơn lẻ do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 1910/TCT-DNNCN năm 2019 về hóa đơn lẻ từng lần phát sinh do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 2375/TCT-CS năm 2019 về cấp hóa đơn lẻ do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 1906/TCT-TNCN năm 2016 về cấp hóa đơn lẻ cho hộ gia đình, cá nhân không kinh doanh phát sinh hoạt động bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Công văn số 515 TCT/DNK ngày 02/03/2004 của Tổng cục thuế về việc cấp hoá đơn lẻ
- 2Luật Thuế giá trị gia tăng 2008
- 3Công văn 5030/TCT-CS về cấp hoá đơn lẻ do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 4801/TCT-CS về cấp hoá đơn lẻ do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Công văn 1910/TCT-DNNCN năm 2019 về hóa đơn lẻ từng lần phát sinh do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 2375/TCT-CS năm 2019 về cấp hóa đơn lẻ do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 1906/TCT-TNCN năm 2016 về cấp hóa đơn lẻ cho hộ gia đình, cá nhân không kinh doanh phát sinh hoạt động bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 1202/TCT-DNL năm 2019 về cấp hóa đơn lẻ do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1202/TCT-DNL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 03/04/2019
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Đặng Ngọc Minh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 03/04/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
