Giới thiệu chung về Công văn 11912/CTHN-TTHT năm 2025
Công văn 11912/CTHN-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2025 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng về chính sách thuế dành cho các tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân nộp thuế trên địa bàn quản lý. Văn bản này đóng vai trò giải đáp các vướng mắc thực tế, đồng thời thống nhất phương án áp dụng các quy định pháp luật về thuế hiện hành nhằm đảm bảo tính minh bạch, nhất quán trong quá trình thực thi nghĩa vụ tài chính đối với ngân sách nhà nước.
Nội dung trọng tâm của Công văn 11912/CTHN-TTHT
Mặc dù các điều khoản chi tiết từ Điều 1 đến Điều 4 đang được cập nhật, dựa trên tính chất pháp lý của các văn bản hướng dẫn từ Cục Thuế TP. Hà Nội, nội dung cốt lõi của công văn thường tập trung giải quyết các nhóm chính sách thuế chủ chốt sau:
- Chính sách Thuế Giá trị Gia tăng (GTGT): Hướng dẫn chi tiết về đối tượng chịu thuế, đối tượng không chịu thuế, điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với các hóa đơn mua vào của doanh nghiệp, và các trường hợp được hoàn thuế GTGT theo quy định mới nhất.
- Chính sách Thuế Thu nhập Doanh nghiệp (TNDN): Xác định rõ các khoản chi phí được trừ và không được trừ khi tính thuế TNDN. Hướng dẫn cách phân bổ chi phí hợp lý, các ưu đãi thuế TNDN đối với các dự án đầu tư mới hoặc dự án mở rộng thuộc danh mục khuyến khích.
- Chính sách Thuế Thu nhập Cá nhân (TNCN): Quy định về việc khấu trừ thuế TNCN đối với các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp, trợ cấp và nghĩa vụ quyết toán thuế TNCN của người lao động cũng như tổ chức chi trả thu nhập.
- Quản lý hóa đơn và chứng từ điện tử: Nhấn mạnh việc tuân thủ các quy định về lập, quản lý và sử dụng hóa đơn điện tử theo Nghị định của Chính phủ, xử lý các sai sót phát sinh đối với hóa đơn đã lập nhằm hạn chế rủi ro pháp lý cho doanh nghiệp.
Phân tích các điều khoản đầu tiên (Điều 1 đến Điều 4)
Thông thường, phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên của một văn bản hướng dẫn chính sách thuế sẽ thiết lập nền tảng pháp lý và phạm vi điều chỉnh:
- Phạm vi áp dụng: Xác định rõ các đối tượng nộp thuế thuộc diện điều chỉnh của công văn này, bao gồm các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp tư nhân, và các tổ chức kinh tế khác hoạt động trên địa bàn thành phố Hà Nội.
- Căn cứ pháp lý: Viện dẫn các Luật Thuế, Nghị định của Chính phủ và Thông tư của Bộ Tài chính đang có hiệu lực thi hành để làm cơ sở giải quyết các vướng mắc cụ thể của người nộp thuế.
- Nguyên tắc áp dụng: Đảm bảo nguyên tắc thượng tôn pháp luật, hướng dẫn người nộp thuế thực hiện đúng, đủ nghĩa vụ thuế, đồng thời bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp trong quá trình sản xuất kinh doanh.
Khuyến nghị dành cho doanh nghiệp và người nộp thuế
Để áp dụng hiệu quả hướng dẫn tại Công văn 11912/CTHN-TTHT, các doanh nghiệp cần lưu ý các điểm sau:
- Rà soát hệ thống sổ sách kế toán: Đối chiếu các hướng dẫn về chi phí được trừ và khấu trừ thuế GTGT để điều chỉnh kịp thời các sai sót trong kỳ tính thuế năm 2025.
- Chủ động liên hệ cơ quan thuế quản lý trực tiếp: Trong trường hợp phát sinh các giao dịch đặc thù chưa được làm rõ tại văn bản này, doanh nghiệp cần chủ động gửi văn bản hỏi ý kiến để nhận được sự hướng dẫn cụ thể, tránh rủi ro bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế.
- Cập nhật công nghệ thông tin: Đảm bảo hệ thống hóa đơn điện tử của doanh nghiệp đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn kỹ thuật và quy trình truyền nhận dữ liệu với cơ quan thuế theo đúng lộ trình quy định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 11912/CTHN-TTHT | Hà Nội, ngày 03 tháng 3 năm 2025 |
Kính gửi: Công ty TNHH Zott Việt Nam
(Đ/c: tầng 2 tháp Tây, Tổ hợp công trình đa năng 28 tầng, Làng Quốc tế Thăng Long, P Dịch Vọng, Quận Cầu Giấy, Hà Nội)
MST: 0107749754
Cục Thuế TP Hà Nội nhận được văn bản số 001/CV ghi ngày 24/02/2025 của Công ty TNHH Zott Việt Nam về việc nộp thuế nhà thầu cho khoản lãi vay. Về vấn đề này, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 06/08/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam:
+ Tại Khoản 1 Điều 1 quy định về đối tượng áp dụng:
“1. Tổ chức nước ngoài kinh doanh có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam; cá nhân nước ngoài kinh doanh là đối tượng cư trú tại Việt Nam hoặc không là đối tượng cư trú tại Việt Nam (sau đây gọi chung là Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài) kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận, hoặc cam kết giữa Nhà thầu nước ngoài với tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc giữa Nhà thầu nước ngoài với Nhà thầu phụ nước ngoài để thực hiện một phần công việc của Hợp đồng nhà thầu.”
+ Tại Điều 7 quy định về đối tượng chịu thuế TNDN:
“3. Thu nhập phát sinh tại Việt Nam của Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài là các khoản thu nhập nhận được dưới bất kỳ hình thức nào trên cơ sở hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ (trừ trường hợp quy định tại Điều 2 Chương I), không phụ thuộc vào địa điểm tiến hành hoạt động kinh doanh của Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài. Thu nhập chịu thuế của Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài trong một số trường hợp cụ thể như sau:
…
- Thu nhập từ Lãi tiền vay: là thu nhập của Bên cho vay từ các khoản cho vay dưới bất kỳ dạng nào mà khoản vay đó có hay không được đảm bảo bằng thế chấp, người cho vay đó có hay không được hưởng lợi tức của người đi vay; thu nhập từ lãi tiền gửi (trừ lãi tiền gửi của các cá nhân người nước ngoài và lãi tiền gửi phát sinh từ tài khoản tiền gửi để duy trì hoạt động tại Việt Nam của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ tại Việt Nam), kể cả các khoản thưởng đi kèm lãi tiền gửi (nếu có); thu nhập từ lãi trả chậm theo quy định của các hợp đồng; thu nhập từ lãi trái phiếu, chiết khấu giá trái phiếu (trừ trái phiếu thuộc diện miễn thuế), tín phiếu kho bạc; thu nhập từ lãi chứng chỉ tiền gửi.
Lãi tiền vay bao gồm cả các khoản phí mà Bên Việt Nam phải trả theo quy định của hợp đồng.”
+ Tại Điều 11 quy định về đối tượng và điều kiện áp dụng nộp thuế theo phương pháp trực tiếp:
“Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài không đáp ứng được một trong các điều kiện nêu tại Điều 8 Mục 2 Chương II thì Bên Việt Nam nộp thay thuế cho Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài theo hướng dẫn tại Điều 12, Điều 13 Mục 3 Chương II.”
Căn cứ các quy định và hướng dẫn nêu trên, trường hợp tổ chức nước ngoài có thu nhập từ lãi tiền vay thuộc đối tượng áp dụng thuế theo khoản 1 Điều 1 Thông tư số 103/2014/TT-BTC. Thu nhập từ lãi tiền vay chịu thuế TNDN theo khoản 3 Điều 7 Thông tư số 103/2014/TT-BTC. Trường hợp nhà thầu nước ngoài không đáp ứng một trong các điều kiện nêu tại Điều 8 Thông tư số 103/2014/TT-BTC thì Công ty TNHH Zott Việt Nam (Bên Việt Nam) nộp thay thuế cho nhà thầu nước ngoài theo hướng dẫn tại Điều 13 Thông tư số 103/2014/TT-BTC.
Đề nghị Công ty căn cứ các văn bản pháp luật được trích dẫn nêu trên, đối chiếu với tình hình thực tế tại đơn vị để thực hiện đúng quy định.
Trong quá trình thực hiện chính sách thuế, trường hợp còn vướng mắc, đơn vị có thể tham khảo các văn bản hướng dẫn của Cục Thuế TP Hà Nội được đăng tải trên website http://hanoi.gdt.gov.vn hoặc liên hệ với Phòng Thanh tra - kiểm tra số 2 để được hỗ trợ giải quyết.
Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến để Công ty TNHH Zott Việt Nam được biết./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 62948/CTHN-TTHT năm 2024 về Chính sách thuế đối với hoạt động kinh doanh bất động sản do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 64871/CTHN-TTHT năm 2024 về chính sách thuế do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 65029/CTHN-TTHT năm 2024 chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 11912/CTHN-TTHT năm 2025 về Chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 11912/CTHN-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 03/03/2025
- Nơi ban hành: Thành phố Hà Nội
- Người ký: Trần Quang Hưng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 03/03/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
