Giới thiệu về Công văn 1188/TCHQ-TXNK năm 2022
Công văn 1188/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế đối với hàng hóa của công ty cho thuê tài chính nhập khẩu để cho doanh nghiệp chế xuất (DNCX) thuê. Đây là văn bản pháp lý quan trọng giúp tháo gỡ các vướng mắc về thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với tài sản cho thuê tài chính trong khu phi thuế quan, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp.
- Chính sách thuế nhập khẩu đối với hàng hóa cho thuê tài chính
- Đối tượng không chịu thuế: Theo quy định tại Khoản 1 Điều 4 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, hàng hóa từ nước ngoài nhập khẩu trực tiếp vào khu phi thuế quan và chỉ sử dụng trong khu phi thuế quan thuộc đối tượng không chịu thuế nhập khẩu.
- Áp dụng cho doanh nghiệp chế xuất: Trường hợp công ty cho thuê tài chính nhập khẩu hàng hóa từ nước ngoài để cho DNCX thuê, nếu hàng hóa được đưa trực tiếp từ nước ngoài vào DNCX và chỉ sử dụng trong DNCX thì được xác định là đối tượng không chịu thuế nhập khẩu.
- Điều kiện giám sát: Tài sản thuê tài chính phải được quản lý, giám sát hải quan chặt chẽ và sử dụng đúng mục đích phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh của DNCX trong suốt thời hạn thuê.
- Chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) khâu nhập khẩu
- Căn cứ pháp lý: Áp dụng theo quy định tại Khoản 20 Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng về đối tượng không chịu thuế GTGT đối với hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan.
- Quy định cụ thể: Thiết bị, máy móc do công ty cho thuê tài chính nhập khẩu trực tiếp từ nước ngoài bàn giao cho DNCX để sử dụng cho hoạt động sản xuất của DNCX thuộc diện không chịu thuế GTGT tại khâu nhập khẩu.
- Phạm vi áp dụng: Quy định này chỉ áp dụng đối với tài sản được đưa trực tiếp vào DNCX và sử dụng thực tế tại đây, không áp dụng cho các trường hợp tiêu dùng nội địa hoặc sử dụng ngoài khu phi thuế quan.
- Thủ tục hải quan và quản lý thuế khi thay đổi mục đích sử dụng
- Kê khai hải quan: Công ty cho thuê tài chính hoặc DNCX phải thực hiện đầy đủ thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu tạo tài sản cố định hoặc phục vụ sản xuất của DNCX theo đúng loại hình nhập khẩu tương ứng.
- Xử lý khi chuyển đổi mục đích sử dụng: Trường hợp hết thời hạn thuê, nếu tài sản được chuyển nhượng tiêu thụ nội địa hoặc thay đổi mục đích sử dụng so với ban đầu, các bên phải thực hiện đăng ký tờ khai hải quan mới, kê khai và nộp đủ các loại thuế (thuế nhập khẩu, thuế GTGT) theo quy định tại thời điểm thay đổi mục đích sử dụng.
- Trách nhiệm báo cáo: Doanh nghiệp chế xuất có trách nhiệm báo cáo tình hình sử dụng tài sản thuê tài chính với cơ quan hải quan quản lý trực tiếp theo định kỳ để đảm bảo công tác giám sát hải quan được thực hiện chặt chẽ và đúng pháp luật.
- Ý nghĩa và tác động của văn bản
Công văn 1188/TCHQ-TXNK mang lại sự rõ ràng, minh bạch trong việc áp dụng chính sách thuế đối với mô hình cho thuê tài chính hướng đến đối tượng là các doanh nghiệp chế xuất. Quy định này giúp giảm bớt gánh nặng tài chính cho các công ty cho thuê tài chính và doanh nghiệp chế xuất, thúc đẩy hoạt động đầu tư máy móc, trang thiết bị hiện đại phục vụ sản xuất xuất khẩu, đồng thời đảm bảo hiệu quả quản lý nhà nước về hải quan và thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1188/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 06 tháng 4 năm 2022 |
Kính gửi: Công ty TNHH HANARO TNS Việt Nam.
(Địa chỉ: Phòng 1, tầng 2, Tòa nhà TTC, phố Duy Tân, Phường Dịch Vọng Hậu, Quận Cầu Giấy, TP Hà Nội)
Tổng cục Hải quan nhận được công văn số HTNS-12012022 ngày 12/01/2022 của Công ty TNHH HANARO TNS Việt Nam về vướng mắc liên quan đến chính sách thuế, thủ tục hải quan khi chuyển giao tài sản của công ty cho thuê tài chính. Về vấn đề này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Thủ tục nhập khẩu hàng hóa cho thuê tài chính từ doanh nghiệp chế xuất về doanh nghiệp cho thuê tài chính được hướng dẫn tại Điều 94 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính đã được sửa đổi bổ sung tại khoản 61 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 của Bộ Tài chính. Doanh nghiệp chế xuất mở tờ khai xuất khẩu tại chỗ, doanh nghiệp cho thuê tài chính mở tờ khai nhập khẩu tại chỗ.
Căn cứ khoản 2 Điều 2 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 ngày 06/4/2016 quy định về đối tượng chịu thuế: “Hàng hóa xuất khẩu từ thị trường trong nước vào khu phi thuế quan, hàng hóa nhập khẩu từ khu phi thuế quan vào thị trường trong nước”;
Căn cứ Điều 3 Luật thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH13 ngày 30/6/2008 quy định về đối tượng chịu thuế “Hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam là đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng, trừ các đối tượng quy định tại Điều 5 của Luật này”;
Căn cứ khoản 12 Điều 1 Nghị định 59/2018/NĐ-CP quy định về khai tờ khai thay đổi mục đích sử dụng: “Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng, thuế bảo vệ môi trường hoặc miễn thuế hoặc áp dụng thuế suất, mức thuế tuyệt đối theo hạn ngạch thuế quan và đã được giải phóng hàng hoặc thông quan nhưng sau đó có thay đổi về đối tượng không chịu thuế hoặc mục đích được miễn thuế; áp dụng thuế suất, mức thuế tuyệt đối theo hạn ngạch thuế quan; hàng hóa là nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu và hàng hóa tạm nhập - tái xuất đã giải phóng hàng hoặc thông quan nhưng sau đó thay đổi mục đích sử dụng, chuyển tiêu thụ nội địa thì phải khai tờ khai hải quan mới”.
Căn cứ các quy định trên, trường hợp doanh nghiệp chế xuất giao lại máy móc cho bên cho thuê tài chính (doanh nghiệp nội địa), hàng hóa được nhập khẩu từ khu phi thuế quan vào thị trường nội địa thì doanh nghiệp cho thuê tài chính (doanh nghiệp nội địa) phải kê khai, nộp thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng.
Căn cứ Điều 5 Thông tư số 39/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 được sửa đổi tại Khoản 4 Điều 1 Thông tư số 60/2019/TT-BTC ngày 30/8/2019 quy định trị giá hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu là giá thực tế phải trả tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên.
Căn cứ Khoản 9 Điều 17 Thông tư số 39/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 được sửa đổi tại Khoản 9 Điều 1 Thông tư số 60/2019/TT-BTC ngày 30/8/2019 của Bộ Tài chính quy định đối với hàng hóa nhập khẩu không có hợp đồng mua bán và không có hóa đơn thương mại, trị giá hải quan là trị giá khai báo. Trường hợp có căn cứ xác định trị giá khai báo không phù hợp thì cơ quan hải quan xác định trị giá hải quan theo nguyên tắc và phương pháp xác định trị giá hải quan phù hợp với thực tế của hàng hóa nhập khẩu.
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp doanh nghiệp cho thuê tài chính nhập khẩu hàng hóa từ doanh nghiệp chế xuất trở lại nội địa thì doanh nghiệp cho thuê tài chính tự xác định và kê khai trị giá hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu vào thị trường nội địa tính đến địa điểm giao hàng theo thỏa thuận, phù hợp với chứng từ, tài liệu có liên quan đến hàng hóa cho thuê đó. Trường hợp cơ quan hải quan có căn cứ xác định trị giá khai báo của doanh nghiệp cho thuê tài chính tự xác định không phù hợp thì cơ quan hải quan xác định trị giá hải quan theo quy định.
4. Về việc hoàn tiền thuế đã nộp
Căn cứ Điều 19 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 ngày 06/4/2016 quy định về các trường hợp hoàn thuế.
Căn cứ quy định nêu trên, đối với hàng hóa nhập khẩu trở lại nội địa, đã nộp thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng nhưng doanh nghiệp cho thuê tài chính lại cho doanh nghiệp chế xuất khác thuê tài chính hoặc bán hàng hóa ra nước ngoài thì không thuộc trường hợp được hoàn thuế nhập khẩu.
Về thuế GTGT: Doanh nghiệp được kê khai khấu trừ theo quy định về pháp luật thuế GTGT.
Tổng cục Hải quan thông báo để Công ty TNHH HANARO TNS Việt Nam được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 3417/TCHQ-TXNK năm 2022 về xử lý thuế đối với hàng hóa nhập khẩu theo chương trình ưu đãi thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 4613/TCHQ-TXNK năm 2022 xử lý thuế đối với hàng nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 4901/TCHQ-TXNK năm 2022 xử lý thuế hàng hóa nhập khẩu tạo tài sản cố định khi chuyển đổi loại hình doanh nghiệp do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Luật Thuế giá trị gia tăng 2008
- 2Thông tư 38/2015/TT-BTC Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 39/2015/TT-BTC quy định về trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016
- 5Thông tư 39/2018/TT-BTC sửa đổi Thông tư 38/2015/TT-BTC quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Nghị định 59/2018/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 08/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan
- 7Thông tư 60/2019/TT-BTC sửa đổi Thông tư 39/2015/TT-BTC quy định về trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8Công văn 3417/TCHQ-TXNK năm 2022 về xử lý thuế đối với hàng hóa nhập khẩu theo chương trình ưu đãi thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 9Công văn 4613/TCHQ-TXNK năm 2022 xử lý thuế đối với hàng nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 10Công văn 4901/TCHQ-TXNK năm 2022 xử lý thuế hàng hóa nhập khẩu tạo tài sản cố định khi chuyển đổi loại hình doanh nghiệp do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 1188/TCHQ-TXNK năm 2022 về xử lý thuế hàng hóa của công ty cho thuê tài chính do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 1188/TCHQ-TXNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 06/04/2022
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Trần Bằng Toàn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 06/04/2022
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
