Công văn 11784/CTHN-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2021 là văn bản hướng dẫn quan trọng về việc xác định thời điểm lập hóa đơn đối với hoạt động cung cấp dịch vụ. Việc tuân thủ đúng thời điểm lập hóa đơn giúp doanh nghiệp tránh được các rủi ro pháp lý và các khoản xử phạt vi phạm hành chính không đáng có từ cơ quan thuế.
- Quy định về thời điểm lập hóa đơn khi cung cấp dịch vụ
Căn cứ vào các quy định pháp luật về thuế và hóa đơn hiện hành, Công văn hướng dẫn chi tiết về thời điểm xuất hóa đơn đối với hoạt động cung ứng dịch vụ như sau:
- Thời điểm lập hóa đơn đối với cung cấp dịch vụ là ngày hoàn thành việc cung cấp dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
- Trường hợp tổ chức cung cấp dịch vụ thực hiện thu tiền trước hoặc trong khi cung cấp dịch vụ thì thời điểm lập hóa đơn là ngày thu tiền. Quy định này giúp ghi nhận doanh thu tính thuế kịp thời và bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng.
- Tuy nhiên, quy định thu tiền trước phải lập hóa đơn không áp dụng đối với trường hợp thu tiền đặt cọc hoặc tạm ứng để đảm bảo thực hiện hợp đồng dịch vụ trong một số lĩnh vực đặc thù như: kế toán, kiểm toán, tư vấn tài chính, thuế; thẩm định giá; khảo sát, thiết kế kỹ thuật; giám sát thi công.
- Đối với các dịch vụ có tính chất hoàn thành theo từng giai đoạn hoặc có biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành, doanh nghiệp phải lập hóa đơn tương ứng với giá trị dịch vụ được nghiệm thu, bàn giao tại mỗi giai đoạn.
- Chế tài xử phạt hành chính khi lập hóa đơn sai thời điểm
Doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý các mức xử phạt vi phạm hành chính liên quan đến hành vi lập hóa đơn không đúng thời điểm theo quy định tại Nghị định số 125/2020/NĐ-CP:
- Phạt cảnh cáo đối với hành vi lập hóa đơn không đúng thời điểm nhưng không dẫn đến chậm thực hiện nghĩa vụ thuế và có tình tiết giảm nhẹ.
- Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi lập hóa đơn không đúng thời điểm nhưng không dẫn đến chậm thực hiện nghĩa vụ thuế (trừ trường hợp được phạt cảnh cáo).
- Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với hành vi lập hóa đơn không đúng thời điểm theo quy định của pháp luật về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, trừ các trường hợp đặc biệt khác.
- Khuyến nghị áp dụng thực tế dành cho doanh nghiệp
Để đảm bảo tính tuân thủ pháp luật và tối ưu hóa quy trình quản lý tài chính - kế toán, các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ cần thực hiện các biện pháp sau:
- Xác định rõ tính chất của khoản tiền nhận trước: Cần phân biệt rõ ràng giữa tiền tạm ứng/đặt cọc để bảo đảm thực hiện hợp đồng (không phải xuất hóa đơn đối với một số dịch vụ được loại trừ) và tiền thanh toán trước cho dịch vụ (bắt buộc phải xuất hóa đơn).
- Xây dựng quy trình phối hợp nội bộ: Bộ phận kinh doanh, bộ phận kỹ thuật nghiệm thu và bộ phận kế toán cần có sự liên kết chặt chẽ để đảm bảo hóa đơn được xuất ngay khi dịch vụ hoàn thành hoặc khi phát sinh dòng tiền thanh toán trước.
- Lưu trữ hồ sơ chứng từ đầy đủ: Các biên bản nghiệm thu, biên bản bàn giao dịch vụ, chứng từ thanh toán qua ngân hàng cần được lưu trữ khoa học để làm căn cứ giải trình với cơ quan thuế khi có hoạt động thanh tra, kiểm tra.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 11784/CTHN-TTHT | Hà Nội, ngày 16 tháng 4 năm 2021 |
| Kính gửi: | Trung tâm Lưu chiểu dữ liệu truyền thông số quốc gia. |
Trả lời công văn số 11/CV-TTLCDLTTSQG ghi ngày 25/03/2021 của Trung tâm Lưu chiểu dữ liệu truyền thông số quốc gia (sau đây gọi tắt là Trung tâm), Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế GTGT và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế GTGT.
Tại khoản 13 Điều 4 hướng dẫn về đối tượng không chịu thuế GTGT như sau:
“Điều 4. Đối tượng không chịu thuế GTGT:
...13. Dạy học, dạy nghề theo quy định của pháp luật bao gồm cả dạy ngoại ngữ, tin học; dạy múa, hát, hội họa, nhạc, kịch, xiếc, thể dục, thể thao; nuôi dạy trẻ và dạy các nghề khác nhằm đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ văn hóa, kiến thức chuyên môn nghề nghiệp.”
Tại Điều 13 hướng dẫn phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng như sau:
“Điều 13. Phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng
…
2. Số thuế giá trị gia tăng phải nộp theo phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng bằng tỷ lệ % nhân với doanh thu áp dụng như sau:
…
b) Tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu được quy định theo từng hoạt động như sau:
- Phân phối, cung cấp hàng hóa: 1%;
- Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 5%;
- Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 3%;
- Hoạt động kinh doanh khác: 2%.
…
4. Bảng danh mục ngành nghề tính thuế GTGT theo tỷ lệ% trên doanh thu hướng dẫn tại khoản 2, khoản 3 Điều này được ban hành kèm theo Thông tư này.”
- Căn cứ Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định và hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp.
Tại khoản 5 Điều 3 hướng dẫn như sau:
“5. Đơn vị sự nghiệp, tổ chức khác không phải là doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam, doanh nghiệp nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp có hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp mà các đơn vị này xác định được doanh thu nhưng không xác định được chi phí, thu nhập của hoạt động kinh doanh thì kê khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tính theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ, cụ thể như sau:
Đối với dịch vụ (bao gồm cả lãi tiền gửi, lãi tiền cho vay): 5%.
Riêng hoạt động giáo dục, y tế, biểu diễn nghệ thuật: 2%.
Đối với kinh doanh hàng hóa: 1%.
Đối với hoạt động khác: 2%. ”
- Căn cứ Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.
Tại điểm a khoản 7 Điều 3 sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 Điều 16 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính như sau:
“7. Sửa đổi, bổ sung Điều 16 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm b Khoản 1 Điều 16 (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 3 Điều 5 Thông tư số 119/2014/TT-BTC) như sau:
“b) Người bán phải lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ, tiêu dùng nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất).
Nội dung trên hóa đơn phải đúng nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh; không được tẩy xóa, sửa chữa; phải dùng cùng màu mực, loại mực không phai, không sử dụng mực đỏ; chữ số và chữ viết phải liên tục, không ngắt quãng, không viết hoặc in đè lên chữ in sẵn và gạch chéo phần còn trống (nếu có). Trường hợp hóa đơn tự in hoặc hóa đơn đặt in được lập bằng máy tính nếu có phần còn trống trên hóa đơn thì không phải gạch chéo.””
Căn cứ quy định trên, trường hợp Trung tâm Lưu chiểu dữ liệu truyền thông số quốc gia là đơn vị kê khai nộp thuế GTGT, TNDN theo phương pháp tính tỷ lệ % trên doanh thu, có phối hợp cung cấp các dịch vụ (khảo sát, xây dựng tài liệu, điều phối giảng viên, quản lý học viên và các công việc có liên quan đến khóa học) cho đơn vị khác, nếu các dịch vụ mà Trung Tâm cung cấp không phải là dạy học, dạy nghề theo quy định của pháp luật được hướng dẫn tại khoản 13 Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính thì thuộc đối tượng chịu thuế GTGT. Khi cung cấp dịch vụ Trung tâm phải lập hóa đơn theo quy định và thực hiện khai, nộp thuế GTGT, TNDN như sau:
- Về thuế GTGT: Số thuế GTGT phải nộp áp dụng theo tỷ lệ hướng dẫn tại Điều 13 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính.
- Về thuế TNDN: Số thuế TNDN phải nộp áp dụng theo tỷ lệ hướng dẫn tại khoản 5 Điều 3 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính.
Trong quá trình thực hiện chính sách thuế, trường hợp còn vướng mắc, đơn vị có thể tham khảo các văn bản hướng dẫn của Cục Thuế TP Hà Nội được đăng tải trên website http://hanoi.gdt.gov.vn hoặc liên hệ với Phòng Thanh tra - Kiểm tra số 3 để được hỗ trợ giải quyết.
Cục Thuế TP Hà Nội thông báo Trung tâm Lưu chiểu dữ liệu truyền thông số quốc gia được biết và thực hiện./.
|
| CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 76733/CT-TTHT năm 2020 về lập hóa đơn khi cung cấp dịch vụ do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 77552/CT-TTHT năm 2020 về lập hóa đơn đối với hoạt động cho thuê tài chính do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 87758/CT-TTHT năm 2020 về lập hóa đơn khi cung cấp dịch vụ do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 15176/CTHN-TTHT năm 2021 về hóa đơn dịch vụ ăn uống do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 16813/CTHN-TTHT năm 2021 về sử dụng hóa đơn dịch vụ ăn uống do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 76733/CT-TTHT năm 2020 về lập hóa đơn khi cung cấp dịch vụ do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 77552/CT-TTHT năm 2020 về lập hóa đơn đối với hoạt động cho thuê tài chính do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 87758/CT-TTHT năm 2020 về lập hóa đơn khi cung cấp dịch vụ do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 9Công văn 15176/CTHN-TTHT năm 2021 về hóa đơn dịch vụ ăn uống do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 10Công văn 16813/CTHN-TTHT năm 2021 về sử dụng hóa đơn dịch vụ ăn uống do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 11784/CTHN-TTHT năm 2021 về lập hóa đơn khi cung cấp dịch vụ do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 11784/CTHN-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 16/04/2021
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 16/04/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
