Giới thiệu chung về Công văn 11696/CT-TTHT năm 2016
Công văn 11696/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế, tập trung vào việc xử lý thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với các khoản chi có tính chất phúc lợi trực tiếp cho người lao động. Văn bản này giúp các doanh nghiệp xác định rõ ràng các khoản chi phí hợp lý được trừ và nghĩa vụ thuế của người lao động đối với các khoản phúc lợi nhận được.
Chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với khoản chi phúc lợi
Theo hướng dẫn tại công văn, các khoản chi trực tiếp cho người lao động mang tính chất phúc lợi được xem xét tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nếu đáp ứng các điều kiện sau:
- Các khoản chi phúc lợi được chấp nhận: Bao gồm chi đám hiếu, hỷ của bản thân và gia đình người lao động; chi nghỉ mát, hỗ trợ điều trị; chi hỗ trợ bổ sung kiến thức học tập tại cơ sở đào tạo; chi hỗ trợ gia đình người lao động bị ảnh hưởng bởi thiên tai, tai nạn, ốm đau; chi khen thưởng con của người lao động có thành tích tốt trong học tập; chi hỗ trợ chi phí đi lại ngày lễ, tết; và các khoản chi có tính chất phúc lợi khác.
- Giới hạn mức chi được trừ: Tổng số chi có tính chất phúc lợi nêu trên không được vượt quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế của doanh nghiệp.
- Yêu cầu về chứng từ: Doanh nghiệp phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật đối với các khoản chi này. Đối với các khoản chi không có hóa đơn (như hiếu, hỷ), doanh nghiệp cần có quyết định chi, danh sách nhận tiền và chứng từ thanh toán phù hợp.
Chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với khoản chi phúc lợi
Về nghĩa vụ thuế TNCN của người lao động đối với các khoản phúc lợi nhận từ người sử dụng lao động, công văn hướng dẫn phân loại như sau:
- Khoản chi tính vào thu nhập chịu thuế TNCN: Đối với các khoản chi phúc lợi mà doanh nghiệp chi trả ghi rõ tên cá nhân nhận (hoặc chi trực tiếp bằng tiền mặt cho từng cá nhân), khoản thu nhập này phải được cộng vào thu nhập từ tiền lương, tiền công để tính thuế TNCN theo biểu thuế lũy tiến từng phần.
- Khoản chi không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN: Đối với các khoản chi phúc lợi mang tính chất tập thể, phục vụ chung cho toàn bộ người lao động trong doanh nghiệp và không ghi đích danh tên cá nhân thụ hưởng, khoản chi này không phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
Ý nghĩa và lưu ý áp dụng đối với doanh nghiệp
Công văn 11696/CT-TTHT mang lại sự rõ ràng trong việc hạch toán kế toán và kê khai thuế cho doanh nghiệp. Để tối ưu hóa chi phí và tránh rủi ro bị truy thu thuế khi quyết toán, doanh nghiệp cần lưu ý:
- Xây dựng quy chế tài chính hoặc quy chế chi tiêu nội bộ rõ ràng, trong đó quy định cụ thể các khoản chi phúc lợi, đối tượng và mức hưởng.
- Theo dõi sát sao quỹ lương thực tế thực hiện để khống chế tổng mức chi phúc lợi không vượt quá hạn mức 01 tháng lương bình quân theo quy định.
- Lưu trữ đầy đủ hồ sơ, chứng từ liên quan đến từng khoản chi để giải trình khi có thanh tra, kiểm tra thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 11696/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 29 tháng 11 năm 2016 |
Kính gửi: Công ty TNHH TM-SX Dây Và Cáp Điện Đại Long
Địa chỉ: D17/26 ấp 4, xã Bình Chánh, H. Bình Chánh
Mã số thuế: 0301925087
Trả lời văn thư số 02-10/CV-ĐL ngày 26/10/2016 của Công ty về chính sách thuế, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Khoản 4 Điều 2 Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 06/8/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam (gọi tắt là thuế nhà thầu) quy định đối tượng không áp dụng:
“4. Tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện cung cấp dịch vụ dưới đây cho tổ chức, cá nhân Việt Nam mà các dịch vụ được thực hiện ở nước ngoài:
…
- Môi giới: bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ ra nước ngoài;
Ví dụ 7:
Doanh nghiệp Việt Nam ký hợp đồng thuê doanh nghiệp ở Thái Lan thực hiện dịch vụ môi giới để bán sản phẩm của doanh nghiệp Việt Nam tại thị trường Thái Lan hoặc thị trường thế giới thì dịch vụ môi giới này của doanh nghiệp Thái Lan không thuộc đối tượng áp dụng của Thông tư; trường hợp doanh nghiệp Việt Nam ký hợp đồng thuê doanh nghiệp ở Thái Lan thực hiện dịch vụ môi giới để chuyển nhượng bất động sản của doanh nghiệp Việt Nam tại Việt Nam thì dịch vụ môi giới này thuộc đối tượng áp dụng của Thông tư.
…”
Căn cứ Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN);
Căn cứ Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) như sau:
“Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu lại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.
…”
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp Công ty ký hợp đồng thuê doanh nghiệp ở nước ngoài (nhà thầu) thực hiện dịch vụ môi giới để bán hàng hóa của Công ty cho khách hàng ở nước ngoài (xuất khẩu hàng hóa ra nước ngoài) thì dịch vụ môi giới này không thuộc đối tượng chịu thuế nhà thầu theo quy định tại Thông tư số 103/2014/TT-BTC. Căn cứ vào hợp đồng cung cấp dịch vụ môi giới, hóa đơn, chứng từ thanh toán Công ty tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 10195/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 10202/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế khấu hao tài sản cố định do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 10219/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 103/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 10195/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 10202/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế khấu hao tài sản cố định do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8Công văn 10219/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 11696/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 11696/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 29/11/2016
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Trần Thị Lệ Nga
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 29/11/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
