Tóm tắt Công văn 1167/UBND-KT năm 2016 về hạn mức tối thiểu tách thửa đất nông nghiệp tại tỉnh Kon Tum
Công văn 1167/UBND-KT là văn bản chỉ đạo hành chính quan trọng do Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum ban hành, nhằm hướng dẫn và quy định các nội dung liên quan đến hạn mức diện tích tối thiểu khi thực hiện tách thửa đối với đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh. Đây là cơ sở pháp lý áp dụng cho các cơ quan quản lý nhà nước về đất đai và người sử dụng đất tại địa phương.
Thông tin tổng quan về văn bản:
- Tên văn bản: Công văn 1167/UBND-KT quy định về hạn mức tối thiểu tách thửa đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Kon Tum.
- Số hiệu: 1167/UBND-KT.
- Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum.
- Năm ban hành: 2016.
- Đối tượng áp dụng: Các cơ quan quản lý nhà nước về đất đai, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp có nhu cầu tách thửa trên địa bàn tỉnh Kon Tum.
Các nội dung định hướng và chính sách cốt lõi:
Dựa trên tính chất pháp lý của văn bản quy định về hạn mức tách thửa đất nông nghiệp, các nội dung trọng tâm được thể hiện bao gồm:
- Thiết lập hạn mức diện tích tối thiểu: Quy định rõ ràng diện tích tối thiểu của thửa đất mới hình thành và thửa đất còn lại sau khi tách thửa đối với từng loại đất nông nghiệp cụ thể (như đất trồng lúa, đất trồng cây hàng năm khác, đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất). Việc này nhằm đảm bảo diện tích đất sau khi tách vẫn đủ điều kiện để canh tác và sản xuất nông nghiệp hiệu quả.
- Điều kiện để được phép tách thửa: Thửa đất nông nghiệp muốn tách thửa phải đáp ứng các điều kiện pháp lý cơ bản như có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đất không có tranh chấp, không bị kê biên để bảo đảm thi hành án và phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
- Hạn chế tình trạng manh mún đất đai: Việc đưa ra hạn mức tối thiểu nhằm ngăn chặn tình trạng chia nhỏ đất nông nghiệp tự phát, phá vỡ quy hoạch chung, gây khó khăn cho việc áp dụng cơ giới hóa và phát triển nông nghiệp quy mô lớn tại địa phương.
- Trách nhiệm thực thi của các cơ quan chức năng: Giao nhiệm vụ cho Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thuộc tỉnh Kon Tum phối hợp chặt chẽ trong việc kiểm tra, giám sát và giải quyết hồ sơ tách thửa của người dân theo đúng quy định pháp luật, tránh tình trạng trục lợi hoặc tự ý chuyển mục đích sử dụng đất trái phép.
Ý nghĩa thực tiễn của văn bản:
Công văn 1167/UBND-KT đóng vai trò là công cụ quản lý đất đai hữu hiệu, giúp tỉnh Kon Tum kiểm soát chặt chẽ biến động đất nông nghiệp, bảo vệ quỹ đất sản xuất, đồng thời tạo hành lang pháp lý minh bạch để giải quyết nhu cầu tách thửa chính đáng của người dân theo đúng quy định của Luật Đất đai.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1167/UBND-KT | Hậu Giang, ngày 28 tháng 7 năm 2016 |
| Kính gửi: | - Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường; |
Xét Tờ trình số 220/TTr-STNMT ngày 31 tháng 5 năm 2016 của Sở Tài nguyên và Môi trường V/v xin chủ trương về hạn mức tách thửa đất nông nghiệp, Chủ tịch UBND tỉnh có ý kiến như sau:
1. Thống nhất chủ trương về hạn mức tối thiểu tách thửa đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang theo đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường, cụ thể như sau:
a) Đối tượng áp dụng: hộ gia đình, cá nhân, tổ chức trong nước đang sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Hậu Giang; cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền quản lý đất đai.
b) Các trường hợp được tách thửa đất không áp dụng hạn mức:
- Tách thửa đối với trường hợp thừa kế theo quy định của pháp luật.
- Tách thửa khi thực hiện: kết quả hòa giải thành về tranh chấp đất đai được cơ quan có thẩm quyền công nhận; việc xử lý nợ theo thỏa thuận trong hợp đồng thế chấp; Quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại về đất đai của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành; Bản án hoặc Quyết định của Tòa án nhân dân có hiệu lực, Quyết định của cơ quan thi hành án theo quy định của pháp luật.
- Tách thửa theo quyết định thu hồi đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
- Tách thửa để thực hiện chính sách của Nhà nước về đất đai cho hộ gia đình, cá nhân thuộc diện chính sách, hộ nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số.
- Tách thửa để hiến, tặng cho Nhà nước nhằm thực hiện các dự án, công trình phục vụ phát triển kinh tế - xã hội địa phương.
c) Các trường hợp không được tách thửa:
- Diện tích đất xin tách thửa khi đã có Thông báo thu hồi đất hoặc Quyết định thu hồi đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
- Thửa đất đang có tranh chấp hoặc đang được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thụ lý giải quyết.
- Thửa đất có tài sản gắn liền với đất đang bị các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền niêm phong tài sản để thực hiện bản án có hiệu lực của Tòa án.
- Thửa đất do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao hoặc cho người sử dụng đất thuê để thực hiện dự án nhưng người sử dụng đất không thực hiện đầu tư dự án.
d) Diện tích tối thiểu để tách thửa:
- Đối với đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản:
+ Khu vực đô thị: diện tích tối thiểu tách thửa lớn hơn hoặc bằng 300m2.
+ Khu vực nông thôn: diện tích tối thiểu tách thửa lớn hơn hoặc bằng 500m2.
- Đối với đất trồng cây lâu năm, đất nông nghiệp khác:
+ Khu vực đô thị: diện tích tối thiểu tách thửa lớn hơn hoặc bằng 200m2.
+ Khu vực nông thôn: diện tích tối thiểu tách thửa lớn hơn hoặc bằng 300m2.
đ) Trường hợp tặng cho quyền sử dụng đất giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau: diện tích tối thiểu được tách thửa đất nhóm đất nông nghiệp được xác định như sau:
- Khu vực đô thị: diện tích tối thiểu tách thửa lớn hơn hoặc bằng 100m2.
- Khu vực nông thôn: diện tích tối thiểu tách thửa lớn hơn hoặc bằng 200m2.
2. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan tổ chức triển khai thực hiện theo đúng quy định. Đồng thời theo dõi quy định của Trung ương khi ban hành văn bản để kịp thời tham mưu UBND tỉnh điều chỉnh nội dung văn bản này./.
|
Nơi nhận: | KT. CHỦ TỊCH |
- 1Quyết định 24/2014/QĐ-UBND về hạn mức đất ở giao cho mỗi hộ gia đình, cá nhân; diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất ở; hạn mức công nhận đất ở cho mỗi hộ gia đình; hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng cho mỗi hộ gia đình, cá nhân để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
- 2Quyết định 05/2017/QĐ-UBND quy định diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất nông nghiệp và đất phi nông nghiệp không phải là đất ở do thành phố Cần Thơ ban hành
- 3Quyết định 56/2017/QĐ-UBND về diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở trên địa bàn tỉnh Lai Châu
- 4Quyết định 01/2018/QĐ-UBND quy định về diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với đất nông nghiệp, đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp; hạn mức công nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp do tự khai hoang cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
- 1Quyết định 24/2014/QĐ-UBND về hạn mức đất ở giao cho mỗi hộ gia đình, cá nhân; diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất ở; hạn mức công nhận đất ở cho mỗi hộ gia đình; hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng cho mỗi hộ gia đình, cá nhân để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
- 2Quyết định 05/2017/QĐ-UBND quy định diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất nông nghiệp và đất phi nông nghiệp không phải là đất ở do thành phố Cần Thơ ban hành
- 3Quyết định 56/2017/QĐ-UBND về diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở trên địa bàn tỉnh Lai Châu
Công văn 1167/UBND-KT năm 2016 quy định về hạn mức tối thiểu tách thửa đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- Số hiệu: 1167/UBND-KT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 28/07/2016
- Nơi ban hành: Tỉnh Kon Tum
- Người ký: Trương Cảnh Tuyên
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/07/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
