Tổng quan về Công văn 1166/TCHQ-GSQL
Công văn 1166/TCHQ-GSQL do Tổng cục Hải quan ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng, giải quyết các vướng mắc phát sinh trong hoạt động mua, bán hàng hóa giữa doanh nghiệp nội địa và doanh nghiệp chế xuất (DNCX). Văn bản tập trung làm rõ các quy định về thủ tục hải quan, chính sách thuế và việc áp dụng hóa đơn, chứng từ đối với các giao dịch này nhằm đảm bảo tính thống nhất trong thực thi pháp luật hải quan trên toàn quốc.
Thủ tục hải quan đối với hoạt động mua bán hàng hóa với DNCX
Vấn đề thực hiện thủ tục hải quan khi mua bán hàng hóa với DNCX được hướng dẫn chi tiết theo các nguyên tắc sau:
- Trường hợp bắt buộc làm thủ tục hải quan: Khi doanh nghiệp nội địa bán hàng hóa cho DNCX (quan hệ xuất khẩu) hoặc mua hàng hóa từ DNCX (quan hệ nhập khẩu), các bên phải thực hiện thủ tục hải quan theo loại hình xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ hoặc xuất nhập khẩu trực tiếp theo quy định của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và các văn bản hướng dẫn thi hành.
- Trường hợp được lựa chọn không làm thủ tục hải quan: Đối với các hàng hóa là văn phòng phẩm, lương thực, thực phẩm, hàng tiêu dùng mua từ nội địa để phục vụ cho hoạt động điều hành bộ máy văn phòng và sinh hoạt của cán bộ, công nhân viên làm việc tại DNCX, doanh nghiệp được quyền lựa chọn thực hiện hoặc không thực hiện thủ tục hải quan.
- Trách nhiệm khai báo: Khi lựa chọn thực hiện thủ tục hải quan, doanh nghiệp phải khai báo đầy đủ, chính xác các chỉ tiêu thông tin trên tờ khai hải quan điện tử theo đúng loại hình xuất nhập khẩu tương ứng.
Chính sách thuế đối với hàng hóa giao dịch với DNCX
Chính sách thuế áp dụng đối với các giao dịch mua bán với DNCX được phân định rõ ràng dựa trên việc doanh nghiệp có thực hiện thủ tục hải quan hay không:
- Thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hàng hóa bán vào DNCX: Hàng hóa từ nội địa bán cho DNCX được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện về hợp đồng bán hàng, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt và có tờ khai hải quan đã thông quan. Trường hợp doanh nghiệp lựa chọn không làm thủ tục hải quan đối với các mặt hàng tiêu dùng, sinh hoạt được phép, doanh nghiệp nội địa phải kê khai, nộp thuế GTGT theo thuế suất quy định (thông thường là 10%).
- Thuế nhập khẩu đối với hàng hóa mua từ DNCX: Do DNCX được áp dụng quy chế khu phi thuế quan, nên khi doanh nghiệp nội địa mua hàng hóa từ DNCX phải thực hiện nghĩa vụ kê khai và nộp thuế nhập khẩu, thuế GTGT hàng nhập khẩu theo quy định của pháp luật thuế hiện hành.
Quy định về hóa đơn và chứng từ trong giao dịch
Công văn hướng dẫn cụ thể về việc sử dụng hóa đơn nhằm đảm bảo tính hợp pháp và đồng bộ trong hồ sơ hải quan:
- Loại hóa đơn sử dụng: Doanh nghiệp nội địa khi bán hàng hóa cho DNCX phải sử dụng hóa đơn theo quy định của pháp luật về hóa đơn, chứng từ (hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng tùy thuộc vào phương pháp tính thuế của doanh nghiệp).
- Sự trùng khớp thông tin: Các thông tin về tên hàng hóa, số lượng, đơn vị tính và trị giá trên hóa đơn phải hoàn toàn thống nhất với thông tin khai báo trên tờ khai hải quan và các chứng từ vận chuyển liên quan để phục vụ công tác kiểm tra, đối chiếu của cơ quan hải quan.
Ý nghĩa thực tiễn của văn bản đối với doanh nghiệp
Công văn 1166/TCHQ-GSQL là cơ sở pháp lý quan trọng giúp các doanh nghiệp nội địa và DNCX chủ động phân loại hàng hóa giao dịch, lựa chọn phương thức khai báo hải quan phù hợp để tối ưu hóa quy trình vận hành. Đồng thời, văn bản giúp doanh nghiệp tránh được các rủi ro pháp lý liên quan đến việc áp dụng sai thuế suất thuế GTGT hoặc bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan do khai báo không đúng quy định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1166/TCHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 18 tháng 03 năm 2011 |
| Kính gửi: | Công ty TNHH NAGASE Việt Nam. |
Trả lời công văn số 251/NAGASE-CV ngày 25/01/2011 của Công ty TNHH NAGASE Việt Nam (là doanh nghiệp có 100% vốn đầu tư nước ngoài) đề nghị hướng dẫn thủ tục và chính sách thuế đối với hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài (gồm nguyên vật liệu, linh kiện, phụ kiện) để bán cho các doanh nghiệp chế xuất (DNCX) và mua từ DNCX này bán cho DNCX khác tại Việt Nam, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
1. Do Công ty là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài nên việc Công ty nhập khẩu, xuất khẩu hàng hóa để phục vụ cho hoạt động mua, bán phải thực hiện theo đúng quy định tại Giấy chứng nhận đầu tư do cơ quan có thẩm quyền cấp và Nghị định số 23/2007/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2007 của Chính phủ; Thông tư số 09/2007/TT-BTM ngày 17 tháng 7 năm 2007 của Bộ Thương mại hướng dẫn thi hành Nghị định số 23/2007/NĐ-CP; Thông tư số 05/2008/TT-BCT ngày 14/4/2008 của Bộ Công Thương; Quyết định số 10/2007/QĐ-BTM ngày 21/5/2007 của Bộ Thương mại (nay là Bộ Công Thương).
2. Về thủ tục quyền hạn:
- Đối với hàng hóa Công ty nhập khẩu từ nước ngoài thực hiện theo hướng dẫn đối với hàng hóa nhập khẩu thương mại quy định tại Thông tư số 194/2010/TT-BTC ngày 06/12/2010 của Bộ Tài chính.
- Đối với hàng hóa Công ty nhập khẩu từ nước ngoài hoặc mua từ DNCX khác sau đó bán cho DNCX thì thực hiện theo hướng dẫn tại điểm c, d, g khoản 3, Điều 45, Thông tư số 194/2010/ TT-BTC nêu trên.
3. Về chính sách thuế:
Căn cứ quy định tại Điều 1, 2, 15, Nghị định 87/2010/NĐ-CP ngày 13/08/2010 của Chính phủ và Thông tư số 194/2010/ TT-BTC ngày 06/12/2010 của Bộ Tài chính thì trường hợp nhập khẩu hàng hóa từ nước ngoài vào Việt Nam (trừ nhập khẩu vào khu phi thuế quan) phải nộp thuế nhập khẩu theo quy định, sau đó nếu hàng nhập khẩu được xuất vào khu phi thuế quan thì được xét hoàn lại thuế nhập khẩu đã nộp tương ứng với số lượng hàng thực tế tái xuất và không phải nộp thuế xuất khẩu nếu đáp ứng được các điều kiện, thủ tục, hồ sơ theo quy định.
Tuy nhiên, việc xem xét, xác định cụ thể phải căn cứ hồ sơ lô hàng cụ thể, việc đáp ứng các điều kiện theo quy định và thực tế hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu.
Đề nghị Công ty nghiên cứu kỹ các văn bản nêu trên để thực hiện.
Tổng cục Hải quan trả lời để Công ty được biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Nghị định 23/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hoá và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hoá của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam
- 2Quyết định 10/2007/QĐ-BTM về việc công bố lộ trình thực hiện hoạt động mua bán hàng hoá và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hoá do Bộ trưởng Bộ Thương Mại ban hành
- 3Thông tư 09/2007/TT-BTM hướng dẫn thi hành Nghị định 23/2007/NĐ-CP về hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam do Bộ Thương mại ban hành
- 4Thông tư 05/2008/TT-BCT sửa đổi Thông tư 09/2007/TT-BTM hướng dẫn Nghị định 23/2007/NĐ-CP hướng dẫn Luật thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam do Bộ thương mại ban hành
- 5Nghị định 87/2010/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- 6Thông tư 194/2010/TT-BTC hướng dẫn về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất, nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất, nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
Công văn 1166/TCHQ-GSQL về mua, bán hàng hóa với doanh nghiệp chế xuất do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 1166/TCHQ-GSQL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 18/03/2011
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Vũ Ngọc Anh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/03/2011
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
