Giới thiệu về Công văn 11625/CT-TTHT năm 2019
Công văn 11625/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với khoản học phí do người sử dụng lao động chi trả hộ cho con của người lao động. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp thực hiện đúng nghĩa vụ khấu trừ thuế và quyết toán thuế TNCN đối với các khoản phúc lợi liên quan đến giáo dục.
Chính sách thuế TNCN đối với khoản học phí trả thay cho con của người lao động nước ngoài
Căn cứ vào các quy định pháp luật hiện hành về thuế TNCN, chính sách đối với khoản học phí do doanh nghiệp chi trả hộ cho con của người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam được quy định cụ thể như sau:
- Trường hợp miễn thuế TNCN: Khoản tiền học phí cho con của người lao động nước ngoài học tại Việt Nam theo bậc học từ mầm non đến trung học phổ thông do người sử dụng lao động trả thay (ghi rõ trong hợp đồng lao động hoặc quy chế của công ty) được trừ khỏi thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
- Trường hợp tính thuế TNCN: Nếu doanh nghiệp chi trả hộ học phí cho con của người lao động nước ngoài học tập tại nước ngoài, hoặc học các bậc học ngoài phạm vi từ mầm non đến trung học phổ thông (như bậc đại học, cao đẳng, học nghề), khoản chi này phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công của người lao động.
Chính sách thuế TNCN đối với khoản học phí trả thay cho con của người lao động Việt Nam
Đối với người lao động là công dân Việt Nam, chính sách thuế TNCN đối với khoản học phí do doanh nghiệp chi trả hộ được áp dụng theo nguyên tắc phân loại địa điểm làm việc và học tập:
- Trường hợp miễn thuế TNCN: Khoản học phí cho con của người lao động Việt Nam đang được cử đi làm việc ở nước ngoài, học tập tại nước ngoài theo bậc học từ mầm non đến trung học phổ thông do người sử dụng lao động trả thay sẽ không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
- Trường hợp tính thuế TNCN: Đối với người lao động Việt Nam làm việc trong nước, nếu doanh nghiệp chi trả hộ học phí cho con của họ học tập tại Việt Nam hoặc học tập tại nước ngoài, toàn bộ khoản chi này đều được coi là lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền ngoài tiền lương và phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
Điều kiện và hồ sơ chứng minh để được miễn thuế TNCN
Để khoản chi trả hộ học phí không bị tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động, doanh nghiệp và người lao động cần chuẩn bị đầy đủ các hồ sơ, chứng từ chứng minh theo quy định của pháp luật thuế:
- Hợp đồng lao động hoặc quy chế tài chính: Khoản chi trả hộ học phí phải được quy định rõ ràng trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể hoặc quy chế tài chính của doanh nghiệp.
- Hóa đơn, chứng từ hợp lệ: Phải có hóa đơn, chứng từ thu học phí của cơ sở giáo dục (trường học) ghi rõ tên, địa chỉ và mã số thuế của doanh nghiệp (trường hợp doanh nghiệp thanh toán trực tiếp cho nhà trường) hoặc chứng từ thanh toán kèm hóa đơn mang tên người lao động (nếu doanh nghiệp thanh toán lại cho người lao động).
- Hồ sơ chứng minh nhân thân: Giấy khai sinh, sổ hộ khẩu hoặc các giấy tờ pháp lý tương đương để chứng minh quan hệ bố mẹ - con cái giữa người lao động và học sinh được chi trả học phí.
- Xác nhận bậc học: Giấy tờ chứng minh con của người lao động đang theo học tại các cơ sở giáo dục từ bậc mầm non đến trung học phổ thông (như thẻ học sinh, giấy xác nhận của nhà trường).
Trách nhiệm khấu trừ và kê khai thuế của doanh nghiệp
Doanh nghiệp có trách nhiệm theo dõi, phân loại và thực hiện nghĩa vụ thuế liên quan đến khoản chi học phí trả thay:
- Khấu trừ thuế: Đối với các khoản chi trả hộ học phí không đủ điều kiện miễn thuế, doanh nghiệp phải cộng vào thu nhập chịu thuế trong tháng/quý phát sinh chi phí để tính toán và khấu trừ thuế TNCN theo biểu thuế lũy tiến từng phần trước khi chi trả thu nhập cho người lao động.
- Quyết toán thuế: Khi thực hiện quyết toán thuế TNCN cuối năm, doanh nghiệp phải tổng hợp toàn bộ các khoản thu nhập chịu thuế (bao gồm cả các khoản lợi ích trả thay chịu thuế) để kê khai và quyết toán theo đúng quy định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 11625/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 14 tháng 10 năm 2019 |
Kính gửi: Ông (Bà) Nguyễn Hoàng Sơn
Địa chỉ: 185K Mai Xuân Thưởng, P.5, Q.6, TP.HCM
Trả lời văn thư ngày 16/07/2019 của (Bà) về thuế thu nhập cá nhân (TNCN), Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế TNCN:
- Tại Khoản 2 Điều 2 quy định thu nhập từ tiền lương, tiền công:
“Thu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập người lao động nhận được từ người sử dụng lao động, bao gồm:
a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công dưới các hình thức bằng tiền hoặc không bằng tiền.
b) Các khoản phụ cấp, trợ cấp, trừ các khoản phụ cấp, trợ cấp sau:
…
b.6) Trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, mức hưởng chế độ thai sản, mức hưởng dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, tiền tuất hàng tháng, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thất nghiệp và các khoản trợ cấp khác theo quy định của Bộ luật Lao động và Luật Bảo hiểm xã hội”
- Tại Khoản 1 Điều 25 quy định khấu trừ thuế:
“1) Khấu trừ thuế
Khấu trừ thuế là việc tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện tính trừ số thuế phải nộp vào thu nhập của người nộp thuế trước khi trả thu nhập, cụ thể như sau:
…
b) Thu nhập từ tiền lương, tiền công:
b.1) Đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế theo Biểu thuế lũy tiến từng phần, kể cả trường hợp cá nhân ký hợp đồng từ ba (03) tháng trở lên tại nhiều nơi.
b.2) Đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên nhưng nghỉ làm trước khi kết thúc hợp đồng lao động thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập vẫn thực hiện khấu trừ thuế theo Biểu thuế lũy tiến từng phần.
…
i) Khấu trừ thuế đối với một số trường hợp khác:
Các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động (theo hướng dẫn tại điểm c, d, khoản 2, Điều 2 Thông tư này) hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.
…”
Căn cứ quy định nêu trên:
Trường hợp Ông (Bà) theo trình bày có nhận được khoản tiền hỗ trợ tài chính (không theo quy định của Bộ luật Lao động và Luật Bảo hiểm xã hội) do chấm dứt hợp đồng lao động với Ngân hàng Cititbank từ tháng 02/2018 thì khi chi trả khoản tiền này Ngân hàng thực hiện khấu trừ thuế TNCN như sau:
+ Nếu thời điểm chi trả trước thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động với người lao động thì Ngân hàng cộng các khoản chi trên vào thu nhập chịu thuế TNCN để tính thuế TNCN theo biểu thuế lũy tiến từng phần.
+ Nếu thời điểm chi trả sau thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động và người lao động đã nghỉ việc, khoản chi tiền từ 2 triệu đồng/lần trở lên thì Ngân hàng khấu trừ thuế TNCN theo mức 10%; cá nhân có trách nhiệm quyết toán thuế TNCN theo biểu thuế lũy tiến từng phần trên toàn bộ thu nhập từ tiền lương, tiền công nhận được trong năm bao gồm khoản hỗ trợ tài chính nêu trên.
Cục Thuế TP thông báo để Ông (Bà) biết và thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 92130/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 90748/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 90751/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Bộ Luật lao động 2012
- 2Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Luật Bảo hiểm xã hội 2014
- 4Công văn 92130/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 90748/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 90751/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 11625/CT-TTHT năm 2019 về thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 11625/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 14/10/2019
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Nguyễn Nam Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/10/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
