Giới thiệu về Công văn 1161/TCT-TNCN
Công văn 1161/TCT-TNCN do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) và thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động cho thuê bất động sản của cá nhân, đặc biệt là trường hợp cá nhân có nhu cầu cấp hóa đơn lẻ. Văn bản này tháo gỡ nhiều vướng mắc cho cả cá nhân cho thuê và các doanh nghiệp đi thuê trong việc xác định nghĩa vụ thuế và hoàn thiện chứng từ chi phí hợp lệ.
Ngưỡng doanh thu xác định nghĩa vụ thuế đối với cá nhân cho thuê bất động sản
Theo hướng dẫn tại Công văn 1161/TCT-TNCN và các quy định pháp luật thuế hiện hành, nghĩa vụ thuế của cá nhân cho thuê bất động sản được phân loại rõ ràng dựa trên mức doanh thu hàng năm:
- Trường hợp doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống: Cá nhân cho thuê bất động sản không phải nộp thuế GTGT và không phải nộp thuế TNCN. Đồng thời, cơ quan thuế không thực hiện cấp hóa đơn lẻ cho cá nhân trong trường hợp này.
- Trường hợp doanh thu trên 100 triệu đồng/năm: Cá nhân phát sinh hoạt động cho thuê bất động sản phải có nghĩa vụ nộp thuế GTGT với thuế suất 5% và thuế TNCN với thuế suất 5% trên doanh thu thực tế.
Quy định về việc cấp hóa đơn lẻ của cơ quan thuế
Việc cấp hóa đơn lẻ cho cá nhân cho thuê bất động sản được thực hiện nghiêm ngặt theo nguyên tắc quản lý rủi ro và tránh thất thu thuế:
- Không cấp hóa đơn lẻ cho doanh thu dưới ngưỡng: Đối với các hộ gia đình, cá nhân có doanh thu cho thuê tài sản từ 100 triệu đồng/năm trở xuống, cơ quan thuế tuyệt đối không cấp hóa đơn lẻ (kể cả hóa đơn giấy hay hóa đơn điện tử lẻ).
- Cấp hóa đơn lẻ cho doanh thu trên ngưỡng: Khi cá nhân có doanh thu trên 100 triệu đồng/năm và có nhu cầu sử dụng hóa đơn để giao cho bên thuê, cơ quan thuế sẽ hướng dẫn cá nhân thực hiện khai thuế, nộp thuế theo quy định trước khi thực hiện cấp hóa đơn lẻ theo từng lần phát sinh.
Hướng dẫn xử lý chi phí được trừ đối với doanh nghiệp đi thuê bất động sản
Một trong những nội dung cốt lõi của Công văn 1161/TCT-TNCN là tháo gỡ khó khăn cho các doanh nghiệp đi thuê đất, nhà, văn phòng của cá nhân không thuộc diện được cấp hóa đơn lẻ:
- Hồ sơ xác định chi phí hợp lý: Trường hợp doanh nghiệp thuê bất động sản của cá nhân có doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống (không có hóa đơn lẻ từ cơ quan thuế), doanh nghiệp vẫn được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN).
- Các chứng từ bắt buộc phải có bao gồm: Hợp đồng thuê bất động sản (thể hiện rõ mức giá thuê và các điều khoản thỏa thuận); Chứng từ thanh toán tiền thuê tài sản thực tế cho cá nhân cho thuê; Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ mua vào không có hóa đơn (Mẫu số 01/TNDN ban hành kèm theo Thông tư hướng dẫn về thuế TNDN).
Phương pháp khai thuế và nộp thuế đối với cá nhân cho thuê tài sản
Công văn cũng làm rõ quy trình và trách nhiệm khai thuế nhằm tối ưu hóa thủ tục hành chính:
- Khai thuế theo từng lần phát sinh hoặc theo năm: Cá nhân cho thuê bất động sản có thể lựa chọn khai thuế theo từng lần phát sinh kỳ thanh toán hoặc khai thuế một lần theo năm dương lịch.
- Doanh nghiệp khai thay, nộp thay: Trong trường hợp hợp đồng thuê có thỏa thuận bên thuê (doanh nghiệp) là người nộp thuế thay, doanh nghiệp có trách nhiệm khấu trừ thuế, khai thuế và nộp thuế thay cho cá nhân cho thuê theo đúng quy định pháp luật hiện hành trước khi chi trả tiền thuê.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1161/TCT-TNCN | Hà Nội, ngày 06 tháng 04 năm 2011 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Long An
Trả lời công văn số 78/CT-TNCN ngày 18/01/2011 của Cục thuế tỉnh Long An về việc vướng mắc trong việc cấp hóa đơn lẻ cho cá nhân không kinh doanh có bất động sản cho thuê, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại Khoản 3, Điều 12 Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 18/01/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về việc cấp hóa đơn lẻ như sau:
“… Trường hợp tổ chức, hộ và cá nhân không kinh doanh có bất động sản cho thuê thì cơ quan thuế quản lý địa bàn có bất động sản thực hiện cấp hóa đơn lẻ.
Tổ chức, hộ, cá nhân có nhu cầu sử dụng hóa đơn lẻ phải có đơn đề nghị cấp hóa đơn lẻ (mẫu số 3.4 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này). Căn cứ đơn đề nghị cấp hóa đơn lẻ và các chứng từ mua bán kèm theo, cơ quan thuế có trách nhiệm hướng dẫn người nộp thuế xác định số thuế phải nộp theo quy định của pháp luật về thuế. Riêng trường hợp được cấp hóa đơn giá trị gia tăng lẻ thì số thuế giá trị gia tăng phải nộp là số thuế giá trị gia tăng ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng cấp lẻ.”
- Tại điểm 10, Điều 19 Thông tư 28/2011/TT-BTC ngày 28/02/2011 có hướng dẫn về khai thuế đối với hộ gia đình, cá nhân có bất động sản cho thuê như sau:
“… Trường hợp cho thuê bất động sản lần đầu, hộ gia đình, cá nhân có bất động sản thực hiện khai thuế với cơ quan thuế quản lý địa bàn có bất động sản để được cấp hóa đơn lẻ và nộp thuế. Đơn đề nghị cấp hóa đơn lẻ được thực hiện theo văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ. Căn cứ đơn đề nghị cấp hóa đơn lẻ và các tài liệu kèm theo về việc cho thuê bất động sản, cơ quan thuế hướng dẫn hộ gia đình, cá nhân có bất động sản cho thuê xác định số thuế GTGT phải nộp theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng. Hộ gia đình, cá nhân có bất động sản cho thuê thực hiện nộp thuế trước khi nhận hóa đơn lẻ…”
- Tại Khoản 5, Điều 6 Thông tư số 62/2009/TT-BTC ngày 27/3/2009 có hướng dẫn:
“5. Bổ sung hướng dẫn khai thuế, nộp thuế đối với cá nhân kinh doanh có yêu cầu cấp hóa đơn lẻ:
- Cá nhân kinh doanh (trừ trường hợp cho thuê nhà, tài sản) hoặc cá nhân bán tài sản có yêu cầu cơ quan thuế cấp hóa đơn lẻ thì phải tạm nộp thuế TNCN; mức thuế TNCN tạm nộp là 10% tính trên thu nhập chịu thuế từ hoạt động bán lô hàng hoặc tài sản.
Cá nhân kinh doanh yêu cầu cơ quan thuế cấp hóa đơn lẻ phải tạm nộp thuế TNCN đồng thời với việc nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT) khi được cấp hóa đơn lẻ…”
Căn cứ các hướng dẫn nêu trên, trường hợp cá nhân không kinh doanh có bất động sản cho thuê lần đầu xin cấp hóa đơn lẻ thì cá nhân này phải nộp toàn bộ số thuế TNCN đối với thu nhập phát sinh từ hoạt động cho thuê bất động sản cùng với số thuế Giá trị gia tăng (GTGT) khi được cấp hóa đơn lẻ. Việc xác định thu nhập chịu thuế đối với hoạt động cho thuê nhà được thực hiện theo hướng dẫn tại điểm 1, Mục I, Phần B Thông tư số 84/2008/TT-BTC ngày 30/9/2008 của Bộ Tài chính. Việc khai thuế thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 19 Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/02/2011 của Bộ Tài chính.
Trường hợp xác định hoạt động cho thuê nhà mang tính thường xuyên (hoạt động kinh doanh), cơ quan thuế cần có hướng dẫn hộ, cá nhân thực hiện các thủ tục đăng ký thuế và chuyển sang đối tượng được mua hóa đơn của cơ quan thuế. Đối với cá nhân có thu nhập từ hoạt động kinh doanh dịch vụ cho thuê nhà, tài sản là hoạt động mang tính chất thường xuyên (hoạt động kinh doanh) thì thực hiện khai nộp thuế GTGT theo hướng dẫn tại Điều 19 Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/02/2011 và nộp thuế TNCN theo hướng dẫn tại điểm 1, Mục I, Phần B Thông tư số 84/2008/TT-BTC ngày 30/9/2008 của Bộ Tài chính.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Long An biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư 84/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 100/2008/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 62/2009/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Thông tư 84/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 100/2008/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều Luật Thuế thu nhập cá nhân do Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 153/2010/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 28/2011/TT-BTC hướng dẫn Luật quản lý thuế, Nghị định 85/2007/NĐ-CP và 106/2010/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 5329/TCT-DNNCN năm 2023 về kê khai thuế đối với hoạt động cho thuê bất động sản của hộ kinh doanh do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 1161/TCT-TNCN về thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cho thuê bất động sản có nhu cầu cấp hóa đơn lẻ do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1161/TCT-TNCN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 06/04/2011
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 06/04/2011
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
