Giới thiệu về Công văn 1161/TCT-KK năm 2014
Công văn 1161/TCT-KK do Tổng cục Thuế ban hành năm 2014 là văn bản hướng dẫn giải quyết các vướng mắc liên quan đến thuế giá trị gia tăng (GTGT), đặc biệt tập trung vào công tác quản lý thuế, kê khai, khấu trừ và hoàn thuế GTGT đối với các dự án đầu tư của doanh nghiệp. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc tháo gỡ khó khăn cho người nộp thuế, đảm bảo thực hiện thống nhất theo quy định của Luật Thuế GTGT và các văn bản hướng dẫn thi hành tại thời điểm ban hành.
Các nội dung cốt lõi và hướng dẫn xử lý vướng mắc thuế GTGT
Dưới đây là các nội dung trọng tâm được Tổng cục Thuế hướng dẫn chi tiết nhằm giải quyết các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp:
- Nguyên tắc kê khai thuế GTGT đối với dự án đầu tư: Doanh nghiệp đang hoạt động sản xuất kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, nếu có dự án đầu tư mới tại cùng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc khác tỉnh, thành phố thì phải thực hiện kê khai thuế GTGT riêng cho dự án đầu tư. Việc kê khai này được thực hiện trên tờ khai thuế GTGT dành riêng cho dự án đầu tư (Mẫu số 02/GTGT).
- Bù trừ thuế GTGT giữa dự án đầu tư và hoạt động sản xuất kinh doanh: Số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư phải được bù trừ với số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện. Sau khi bù trừ, nếu số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên thì doanh nghiệp được xem xét hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư.
- Trường hợp dự án đầu tư tại địa bàn khác tỉnh, thành phố: Đối với dự án đầu tư tại tỉnh, thành phố khác nơi đóng trụ sở chính, doanh nghiệp phải nộp hồ sơ khai thuế GTGT cho cơ quan thuế nơi có dự án đầu tư. Trường hợp dự án chưa đi vào hoạt động, chưa đăng ký kinh doanh, chưa đăng ký thuế thì doanh nghiệp lập hồ sơ khai thuế riêng cho dự án và nộp tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp trụ sở chính.
- Điều kiện khấu trừ và hoàn thuế GTGT đầu vào: Để được khấu trừ và hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào phục vụ dự án đầu tư, doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện về hóa đơn, chứng từ theo quy định. Đặc biệt, đối với các hóa đơn mua vào có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên, bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
- Xử lý hóa đơn và chứng từ thanh toán qua ngân hàng: Văn bản làm rõ các trường hợp thanh toán qua ngân hàng hợp lệ để làm cơ sở khấu trừ thuế. Các hình thức thanh toán bù trừ công nợ, thanh toán ủy quyền hoặc các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt khác phải được quy định rõ trong hợp đồng và có chứng từ chứng minh hợp pháp.
Ý nghĩa và tác động của văn bản đối với người nộp thuế
Công văn 1161/TCT-KK mang lại sự rõ ràng trong quy trình thủ tục, giúp doanh nghiệp tránh được các sai sót khi thực hiện nghĩa vụ thuế. Việc phân định rõ ràng giữa thuế GTGT của hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường và thuế GTGT của dự án đầu tư giúp cơ quan thuế dễ dàng quản lý, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp trong việc hoàn thiện hồ sơ hoàn thuế nhanh chóng, giải phóng nguồn vốn để tiếp tục đầu tư phát triển.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1161/TCT-KK | Hà Nội, ngày 10 tháng 04 năm 2014 |
Kính gửi: Đại sứ quán Đan Mạch
Tổng cục Thuế nhận được Công văn 66.DAN.Vietnam.106 đề ngày 7/11/2013 và 29/11/2013 của Đại sứ quán Đan Mạch về vướng mắc thuế GTGT đối với thanh lý máy móc đã nhập khẩu đầu tư tạo tài sản cố định của Công ty Mascot Việt Nam. Sau khi báo cáo và được sự đồng ý của Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ hướng dẫn tại Khoản 1, Khoản 3 Điều 9; Khoản 1 Điều 15 và Điều 18 Mục I Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/01/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT:
- Khoản 1, Khoản 3 Điều 9 Mục I:
“1. Thuế suất 0%: áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình cho doanh nghiệp chế xuất; vận tải quốc tế; hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu, trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% hướng dẫn tại khoản 3 Điều này.
…
3. Các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% gồm:
- Tái bảo hiểm ra nước ngoài; chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ ra nước ngoài; chuyển nhượng vốn, cấp tín dụng, đầu tư chứng khoán ra nước ngoài; dịch vụ tài chính phát sinh; dịch vụ bưu chính, viễn thông chiều đi ra nước ngoài (bao gồm cả dịch vụ bưu chính viễn thông cung cấp cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan; cung cấp thẻ cào điện thoại di động đã có mã số, mệnh giá đưa ra nước ngoài hoặc đưa vào khu phi thuế quan); sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến thành sản phẩm khác; hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho cá nhân không đăng ký kinh doanh trong khu phi thuế quan, trừ các trường hợp khác theo quy định của Thủ tướng Chính phủ;
- Xăng, dầu bán cho xe ô tô của cơ sở kinh doanh trong khu phi thuế quan mua tại nội địa;
- Xe ô tô bán cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan.
- Các dịch vụ do cơ sở kinh doanh cung cấp cho tổ chức, cá nhân ở trong khu phi thuế quan bao gồm: cho thuê nhà, xưởng, hội trường, văn phòng, khách sạn, kho bãi; dịch vụ vận chuyển đưa đón người lao động; dịch vụ ăn uống (trừ dịch vụ cung cấp suất ăn công nghiệp, dịch vụ ăn uống trong khu phi thuế quan).
- Các dịch vụ sau cung ứng tại Việt Nam cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài không được áp dụng thuế suất 0% gồm:
+ Thi đấu thể thao, biểu diễn nghệ thuật, văn hóa, giải trí, hội nghị, khách sạn, đào tạo, quảng cáo, du lịch lữ hành;
+ Dịch vụ thanh toán qua mạng, dịch vụ số hóa.
Các trường hợp không áp dụng thuế suất 0% quy định tại khoản này áp dụng theo suất tương ứng của hàng hóa, dịch vụ khi bán ra, cung ứng trong nước”.
“1. Có hóa đơn giá trị gia tăng hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế giá trị tăng khâu nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ Tài chính áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam….”
- Điều 18, Mục I hướng dẫn về đối tượng và trường hợp hoàn thuế GTGT.
Căn cứ hướng dẫn nêu trên, Tổng cục Thuế có kiến như sau:
- Trường hợp Công ty TNHH Mascot Việt Nam thanh lý máy móc, thiết bị theo hình thức xuất khẩu bán cho một Công ty khác ở nước ngoài thì chịu thuế GTGT với thuế suất 0% nếu đáp ứng đủ điều kiện hàng hóa xuất khẩu theo quy định.
- Trường hợp Công ty TNHH Mascot Việt Nam nhập khẩu máy móc, thiết bị tạo tài sản cố định của Công ty nếu có chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu theo đúng quy định thì được kê khai, khấu trừ, hoàn thuế GTGT theo quy định.
Đề nghị Đại sứ quán Đan Mạch hướng dẫn Công ty Mascot Việt Nam thực hiện theo hướng dẫn nêu trên, đối với hồ sơ cụ thể thì liên hệ với Cục Thuế tỉnh Hải Dương để được hướng dẫn, giải quyết tại các văn bản pháp luật, các văn bản pháp luật về thuế và nội dung hướng dẫn tại công văn này.
Tổng cục Thuế trả lời để Đại sứ quán Đan Mạch được biết./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 609/TXNK-CST năm 2013 về vướng mắc thuế giá trị gia tăng do Cục thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 2Công văn 6021/TCHQ-TXNK năm 2013 vướng mắc thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa tạm nhập - tái xuất do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 1183/TCT-CS năm 2014 về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 501/TCT-CS năm 2015 về tập hợp những vướng mắc trong quá trình thực hiện pháp luật về thuế bảo vệ môi trường do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Thông tư 06/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Nghị định 123/2008/NĐ-CP và 121/2011/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 609/TXNK-CST năm 2013 về vướng mắc thuế giá trị gia tăng do Cục thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 3Công văn 6021/TCHQ-TXNK năm 2013 vướng mắc thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa tạm nhập - tái xuất do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 1183/TCT-CS năm 2014 về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 501/TCT-CS năm 2015 về tập hợp những vướng mắc trong quá trình thực hiện pháp luật về thuế bảo vệ môi trường do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 1161/TCT-KK năm 2014 vướng mắc thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1161/TCT-KK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 10/04/2014
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Trần Văn Phu
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/04/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra