Giới thiệu về Công văn 1159/GSQL-TH
Công văn 1159/GSQL-TH được ban hành bởi Cục Giám sát quản lý về Hải quan nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình kiểm tra, áp dụng Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) mẫu E. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho Hải quan các tỉnh, thành phố nhằm thống nhất cách hiểu và thực hiện các quy định về xuất xứ trong khuôn khổ Hiệp định Thương mại tự do ASEAN - Trung Quốc (ACFTA).
Các nội dung hướng dẫn trọng tâm về C/O mẫu E
Văn bản tập trung làm rõ các vướng mắc phổ biến liên quan đến tính hợp lệ của C/O mẫu E, cụ thể bao gồm các nội dung sau:
- Quy định về hóa đơn thương mại do bên thứ ba phát hành (Third Party Invoicing): Hướng dẫn chi tiết cách kiểm tra và chấp nhận C/O mẫu E trong trường hợp hóa đơn thương mại được phát hành bởi một công ty có trụ sở tại bên thứ ba (có thể là nước thành viên hoặc không phải là thành viên ACFTA). Để được chấp nhận, C/O mẫu E phải được tích chọn vào ô "Third Party Invoicing" tại ô số 13, đồng thời tên và nước của công ty phát hành hóa đơn phải được ghi rõ tại ô số 7. Số và ngày hóa đơn của bên thứ ba phải được thể hiện tại ô số 10.
- Xử lý các khác biệt nhỏ trên C/O mẫu E: Cục Giám sát quản lý về Hải quan hướng dẫn các đơn vị hải quan không bác bỏ C/O mẫu E nếu chỉ xuất hiện các lỗi khác biệt nhỏ mang tính hành chính hoặc lỗi đánh máy (như sai sót nhỏ về lỗi chính tả, ký hiệu container, hoặc sự khác biệt không trọng yếu giữa thông tin trên C/O và các chứng từ kèm theo như vận đơn, hóa đơn), miễn là các khác biệt này không làm ảnh hưởng đến tính xác thực của xuất xứ hàng hóa và hàng hóa thực tế nhập khẩu hoàn toàn phù hợp với mô tả trên C/O.
- Xác minh thông tin người xuất khẩu và người sản xuất: Làm rõ cách thức ghi nhận thông tin của nhà sản xuất và nhà xuất khẩu trên C/O mẫu E nhằm đảm bảo tính hợp pháp của chuỗi cung ứng và tính chính xác của việc khai báo xuất xứ.
Ý nghĩa và tác động của văn bản
- Đối với cơ quan Hải quan: Tạo ra sự đồng bộ, thống nhất trong quy trình kiểm tra và áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt ACFTA tại tất cả các cửa khẩu trên cả nước, hạn chế tối đa việc áp dụng quy định một cách tùy tiện hoặc thiếu nhất quán.
- Đối với doanh nghiệp nhập khẩu: Giúp doanh nghiệp chủ động nắm bắt các tiêu chuẩn kỹ thuật của C/O mẫu E hợp lệ, giảm thiểu rủi ro bị từ chối hưởng ưu đãi thuế quan do các lỗi hình thức không đáng có, từ đó đẩy nhanh tiến độ thông quan hàng hóa và tối ưu hóa chi phí kinh doanh.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1159/GSQL-TH | Hà Nội, ngày 21 tháng 11 năm 2013 |
| Kính gửi: | Công ty TNHH Gia Anh Hưng Yên. |
Trả lời công văn số 09112013/CV ngày 9/11/2013 của Công ty TNHH Gia Anh Hưng Yên về việc vướng mắc các C/O mẫu E, Cục Giám sát quản lý về Hải quan có ý kiến như sau:
1. Căn cứ theo công văn số 3890/BCT-XNK ngày 29/4/2011 của Bộ Công Thương, công văn số 2076/TCHQ-GSQL ngày 7/6/2011 và công văn số 573/GSQL-TH ngày 13/12/2011 thì C/O mẫu E dẫn trên thuộc trường hợp có hóa đơn do bên thứ ba.
Do đó, C/O mẫu E có số tham chiếu trên không đáp ứng quy định tại Hiệp định và hướng dẫn nêu trên thì lô hàng nhập khẩu không đủ điều kiện hưởng ưu đãi ACFTA.
2. Về việc xử lý C/O mẫu E cấp lỗi và C/O mẫu E cấp thay thế:
- Đối với C/O mẫu E, việc xử lý C/O có lỗi được thực hiện theo quy định tại Điều 10 Phụ lục 2 Thông tư 36/2010/TT-BCT ngày 15/11/2010 của Bộ Công Thương.
- Hiệp định ACFTA không có quy định cấp thay thế đối với C/O mẫu E có lỗi. Trong trường hợp cơ quan có thẩm quyền cấp C/O mẫu E của Trung Quốc gửi trực tiếp đến Tổng cục Hải quan thư xác nhận/thông báo việc cấp mới thay thế cho C/O mẫu E có lỗi thì Tổng cục Hải quan sẽ xem xét, quyết định từng trường hợp và có văn bản hướng dẫn cụ thể.
Cục Giám sát quản lý về Hải quan trả lời để Công ty biết./.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn số 2942/TCHQ-GSQL về việc vướng mắc liên quan đến C/O mẫu D của Philippines do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn số 1185/TCHQ-GSQL về việc vướng mắc C/O mẫu D của lô hàng ván bột gỗ ép (MDF) nhập khẩu từ Indonesia do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 5661/TCHQ-GSQL trả lời vướng mắc về C/O mẫu E do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 1156/GSQL-TH năm 2013 vướng mắc C/O do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 5Công văn 1158/GSQL-TH năm 2013 vướng mắc C/O mẫu D do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 6Công văn 1225/GSQL-TH năm 2013 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 1Công văn số 2942/TCHQ-GSQL về việc vướng mắc liên quan đến C/O mẫu D của Philippines do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn số 1185/TCHQ-GSQL về việc vướng mắc C/O mẫu D của lô hàng ván bột gỗ ép (MDF) nhập khẩu từ Indonesia do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Thông tư 36/2010/TT-BCT thực hiện quy tắc thủ tục cấp và kiểm tra xuất xứ sửa đổi và quy tắc cụ thể mặt hàng theo hệ thống hài hòa phiên bản 2007 trong Hiệp định Thương mại hàng hóa thuộc Hiệp định khung về hợp tác kinh tế toàn diện giữa Hiệp hội quốc gia Đông Nam Á và Trung Hoa do Bộ Công thương ban hành
- 4Công văn 5661/TCHQ-GSQL trả lời vướng mắc về C/O mẫu E do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 573/GSQL-TH năm 2011 vướng mắc C/O mẫu E do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 1156/GSQL-TH năm 2013 vướng mắc C/O do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 7Công văn 1158/GSQL-TH năm 2013 vướng mắc C/O mẫu D do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 8Công văn 1225/GSQL-TH năm 2013 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
Công văn 1159/GSQL-TH năm 2013 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- Số hiệu: 1159/GSQL-TH
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 21/11/2013
- Nơi ban hành: Cục Giám sát quản lý về hải quan
- Người ký: Âu Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 21/11/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
