Tóm tắt Công văn 1158/CT-TTHT năm 2015 về thuế suất thuế giá trị gia tăng
Công văn 1158/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành hướng dẫn về chính sách thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh sản phẩm và dịch vụ phần mềm trên địa bàn.
Các nội dung hướng dẫn trọng tâm của văn bản bao gồm:
- Xác định đối tượng không chịu thuế GTGT: Theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng, sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. Doanh nghiệp khi cung ứng các sản phẩm, dịch vụ này không phải tính và nộp thuế GTGT đầu ra.
- Phạm vi các dịch vụ phần mềm được áp dụng: Dịch vụ phần mềm được hưởng ưu đãi không chịu thuế bao gồm các hoạt động trực tiếp liên quan đến phần mềm như: thiết kế phần mềm, cài đặt phần mềm, bảo trì, bảo dưỡng phần mềm, hướng dẫn sử dụng phần mềm, chuyển giao công nghệ phần mềm và các dịch vụ trực tiếp khác theo quy định của pháp luật về công nghệ thông tin.
- Nguyên tắc phân loại và kê khai doanh thu: Đối với các doanh nghiệp phát sinh nhiều hoạt động kinh doanh khác nhau, cần phải hạch toán riêng biệt doanh thu từ hoạt động dịch vụ phần mềm (không chịu thuế GTGT) và doanh thu từ các hoạt động dịch vụ, thương mại khác (thuộc đối tượng chịu thuế GTGT).
- Áp dụng thuế suất đối với dịch vụ khác: Các dịch vụ không nằm trong danh mục dịch vụ phần mềm hoặc không trực tiếp liên quan đến việc vận hành, phát triển phần mềm thì phải áp dụng mức thuế suất thuế GTGT theo quy định hiện hành (thông thường là 10%).
Lưu ý quan trọng đối với người nộp thuế:
- Doanh nghiệp có trách nhiệm tự xác định, phân loại chính xác bản chất của dịch vụ cung cấp dựa trên hợp đồng kinh tế và các tài liệu kỹ thuật kèm theo để áp dụng đúng chính sách thuế.
- Việc lập hóa đơn và kê khai thuế phải bảo đảm tính thống nhất, rõ ràng giữa phần dịch vụ không chịu thuế và phần dịch vụ chịu thuế để tránh rủi ro bị cơ quan thuế truy thu và xử phạt khi thực hiện thanh tra, kiểm tra thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1158/CT-TTHT | TP.Hồ Chí Minh, ngày 28 tháng 1 năm 2015 |
| Kính gửi: | Công ty TNHH Điện Tử Viễn Thông Hải Đăng |
Trả lời văn thư số 01.12-HD/2014 ngày 25/12/2014 của Công ty về thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT), Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT:
+ Tại Điểm d, Khoản 1, Điều 9 quy định thuế suất 0% áp dụng đối với:
“Dịch vụ của ngành hàng không, hàng hải cung cấp trực tiếp cho tổ chức ở nước ngoài hoặc thông qua đại lý, bao gồm:
…
Các dịch vụ của ngành hàng hải áp dụng thuế suất 0%: Dịch vụ lai dắt tàu biển; hoa tiêu hàng hải; cứu hộ hàng hải; cầu cảng, bến phao; bốc xếp; buộc cởi dây; đóng mở nắp hầm hàng; vệ sinh hầm tàu; kiểm đếm, giao nhận; đăng kiểm”.
+ Tại Điểm d2, Khoản 2, Điều 9 quy định dịch vụ của ngành hàng hải áp dụng thuế suất 0% thực hiện tại khu vực cảng và đáp ứng các điều kiện sau:
“- Có hợp đồng cung ứng dịch vụ với tổ chức ở nước ngoài, người đại lý tàu biển hoặc yêu cầu cung ứng dịch vụ của tổ chức ở nước ngoài hoặc người đại lý tàu biển;
- Có chứng từ thanh toán dịch vụ qua ngân hàng của tổ chức ở nước ngoài hoặc có chứng từ thanh toán dịch vụ qua ngân hàng của người đại lý tàu biển cho cơ sở cung ứng dịch vụ hoặc các hình thức thanh toán khác được coi là thanh toán qua ngân hàng”.
Trường hợp Công ty ký hợp đồng với khách hàng ở nước ngoài để cung cấp dịch vụ “kiểm tra thiết bị vô tuyến điện GMDSS và thiết bị ghi dữ liệu hành trình (VDR)” cho các tàu nước ngoài neo đậu tại các cảng biển thuộc lãnh thổ Việt Nam thì dịch vụ kiểm định này của Công ty là dịch vụ xuất khẩu, được áp dụng thuế suất 0% nếu đáp ứng điều kiện được quy định tại Điểm d2, Khoản 2, Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC nêu trên.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 866/CT-TTHT năm 2015 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với mặt hàng bột mì do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 1146/CT-TTHT năm 2015 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 498/CT-TTHT năm 2015 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 1161/CT-TTHT năm 2015 về Thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 963/CT-TTHT năm 2015 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 1791/CT-TTHT năm 2015 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 1818/CT-TTHT năm 2015 về thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 866/CT-TTHT năm 2015 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với mặt hàng bột mì do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 1146/CT-TTHT năm 2015 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 498/CT-TTHT năm 2015 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 1161/CT-TTHT năm 2015 về Thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 963/CT-TTHT năm 2015 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 1791/CT-TTHT năm 2015 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8Công văn 1818/CT-TTHT năm 2015 về thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 1158/CT-TTHT năm 2015 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 1158/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 28/01/2015
- Nơi ban hành: Cục thuế TP Hồ Chí Minh
- Người ký: Trần Thị Lệ Nga
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/01/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
