Tổng quan về Công văn 1158/CT-TTHT năm 2014
Công văn 1158/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2014 là văn bản hướng dẫn quan trọng dành cho các doanh nghiệp về việc xác định các khoản chi phí được trừ và không được trừ khi tính thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Văn bản này giúp làm rõ các quy định pháp lý, tạo điều kiện cho doanh nghiệp thực hiện đúng nghĩa vụ thuế và tối ưu hóa chi phí hợp lý theo quy định của pháp luật.
Các điều kiện chung để chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN
Theo hướng dẫn tại Công văn và các quy định pháp luật về thuế TNDN hiện hành, một khoản chi phí của doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện cơ bản sau:
- Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
- Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
- Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Hướng dẫn chi tiết về một số khoản chi phí cụ thể cho người lao động
Công văn 1158/CT-TTHT tập trung làm rõ các khoản chi phí liên quan trực tiếp đến người lao động, cụ thể như sau:
- Chi phí tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp: Các khoản chi này được tính vào chi phí được trừ nếu được ghi cụ thể điều kiện hưởng và mức hưởng tại một trong các hồ sơ sau: Hợp đồng lao động; Thỏa ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quyết định theo quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty.
- Chi phí công tác phí: Đối với chi phí đi lại, tiền thuê phòng nghỉ, phụ cấp đi đường cho người lao động đi công tác, nếu có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp và quyết định cử đi công tác của doanh nghiệp thì được tính vào chi phí được trừ. Trường hợp doanh nghiệp có khoán chi công tác phí thì được tính vào chi phí được trừ khoản khoán chi theo đúng quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ của doanh nghiệp.
- Chi mua vé máy bay qua mạng cho người lao động: Trường hợp doanh nghiệp cử người lao động đi công tác và mua vé máy bay qua website thương mại điện tử thì chứng từ làm căn cứ để tính vào chi phí được trừ bao gồm: Vé máy bay điện tử, thẻ lên máy bay (boarding pass) và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt của doanh nghiệp.
Quy định về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt
Để đảm bảo tính hợp lệ của các khoản chi từ 20 triệu đồng trở lên, doanh nghiệp cần lưu ý các nguyên tắc về chứng từ thanh toán:
- Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.
- Các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt bao gồm: Chuyển khoản từ tài khoản của bên mua sang tài khoản của bên bán; Thanh toán bằng thẻ tín dụng doanh nghiệp; Hoặc các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt hợp pháp khác.
- Trường hợp thanh toán bằng thẻ tín dụng cá nhân (được ủy quyền từ doanh nghiệp), doanh nghiệp phải có quy chế nội bộ quy định rõ hình thức thanh toán này và thực hiện hoàn trả tiền cho cá nhân bằng chuyển khoản hoặc tiền mặt kèm theo đầy đủ chứng từ chứng minh.
Ý nghĩa và lưu ý áp dụng đối với doanh nghiệp
Việc áp dụng đúng hướng dẫn tại Công văn 1158/CT-TTHT giúp doanh nghiệp chủ động trong việc thiết lập hệ thống chứng từ kế toán chặt chẽ, hạn chế tối đa rủi ro bị xuất toán chi phí khi cơ quan thuế thực hiện thanh tra, kiểm tra. Doanh nghiệp cần thường xuyên rà soát các quy chế nội bộ, hợp đồng lao động và quy chế tài chính để đảm bảo các khoản chi thực tế cho người lao động luôn có cơ sở pháp lý vững chắc.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1158/CT-TTHT | TP.Hồ Chí Minh, ngày 25 tháng 2 năm 2014 |
Kính gửi: Chi cục Thuế Quận 4.
Trả lời công văn số 62/CCT-TTHT ngày 15/01/2014 của Chi cục Thuế về chi phí được trừ; Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Điều 6 Thông tư số 123/2012/TT-BTC ngày 27/07/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN):
“1. Trừ các khoản chi nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;
b) Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.”
2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế, bao gồm:
…
2.30. Chi về đầu tư xây dựng cơ bản trong giai đoạn đầu tư để hình thành tài sản cố định; chi ủng hộ địa phương;…”
Trường hợp Công ty Cổ phần Tư vấn và Đầu tư Thái Dương có phát sinh chi phí chi tiền ủng hộ Quỹ phát triển cơ sở hạ tầng của Quận 4 thì khoản chi này không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
Cục Thuế TP thông báo Chi cục Thuế biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 3873/CT-TTHT năm 2014 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 4036/CT-TTHT năm 2014 về chi phí được trừ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 3815/CT-TTHT năm 2014 về chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Thông tư 123/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 14/2008/QH12, Nghị định 124/2008/NĐ-CP, 122/2011/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 3873/CT-TTHT năm 2014 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 4036/CT-TTHT năm 2014 về chi phí được trừ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 3815/CT-TTHT năm 2014 về chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 1158/CT-TTHT năm 2014 về chi phí được trừ khi khi xác định thu nhập chịu thuế Thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 1158/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 25/02/2014
- Nơi ban hành: Cục thuế TP Hồ Chí Minh
- Người ký: Trần Thị Lệ Nga
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/02/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
