Giới thiệu về Công văn 1157/TCT-CS năm 2023
Công văn 1157/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2023 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến chính sách thu tiền thuê đất. Văn bản này tập trung giải quyết các vướng mắc thực tế của người nộp thuế và cơ quan thuế địa phương trong việc áp dụng các quy định về miễn, giảm tiền thuê đất, đặc biệt là trong giai đoạn xây dựng cơ bản và các trường hợp được hưởng ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật đất đai.
Các nội dung trọng tâm của Công văn 1157/TCT-CS
Nội dung hướng dẫn tại Công văn xoay quanh các nguyên tắc áp dụng ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất và trình tự thủ tục thực hiện, cụ thể như sau:
- Miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản: Xác định rõ thời gian xây dựng cơ bản được miễn tiền thuê đất phải căn cứ vào dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật. Thời gian miễn tiền thuê đất trong giai đoạn xây dựng cơ bản tối đa không quá 03 năm kể từ ngày có quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Áp dụng ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất theo dự án đầu tư: Đối với các dự án đầu tư thuộc lĩnh vực ưu đãi hoặc thực hiện tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn, việc xác định mức miễn, giảm tiền thuê đất phải căn cứ vào Giấy chứng nhận đầu tư, Quyết định chủ trương đầu tư và các quy định pháp luật đất đai có hiệu lực tại thời điểm nộp hồ sơ.
- Thủ tục và hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất: Người nộp thuế có nghĩa vụ tự xác định và nộp hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Hồ sơ bao gồm đơn đề nghị, quyết định cho thuê đất, dự án đầu tư được phê duyệt và các giấy tờ liên quan khác theo quy định của Luật Quản lý thuế.
- Trách nhiệm của cơ quan thuế địa phương: Cơ quan thuế có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và ban hành quyết định miễn, giảm tiền thuê đất cho người nộp thuế nếu đủ điều kiện. Trường hợp phát hiện người nộp thuế không đủ điều kiện hoặc sử dụng đất không đúng mục đích được ưu đãi, cơ quan thuế sẽ thực hiện truy thu tiền thuê đất và xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật.
Ý nghĩa và tác động của văn bản
Công văn 1157/TCT-CS năm 2023 giúp thống nhất cách hiểu và áp dụng pháp luật thuế về đất đai trên phạm vi cả nước. Văn bản này tạo hành lý pháp lý rõ ràng, giúp doanh nghiệp chủ động trong việc thực hiện nghĩa vụ tài chính và tiếp cận các chính sách ưu đãi của Nhà nước một cách minh bạch, hiệu quả, hạn chế tối đa các tranh chấp pháp lý phát sinh giữa người nộp thuế và cơ quan quản lý.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1157/TCT-CS | Hà Nội, ngày 05 tháng 4 năm 2023 |
Kính gửi: Công ty TNHH MTV Cao su Chư Prông
(Địa chỉ: Thôn Hợp Hòa, Xã Ia Drăng, huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai).
Trả lời công văn số 316/CV-CSCPr ngày 29/7/2022 của Công ty TNHH MTV Cao su Chư Prông về vướng mắc lập hồ sơ miễn, giảm tiền thuê đất, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Căn cứ Điều 156 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 ngày 22/6/2015 của Quốc hội;
- Căn cứ khoản 1 Điều 9 và khoản 1 Điều 11 Thông tư số 52/2013/TT-BTC ngày 03/5/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn hỗ trợ tổ chức, đơn vị sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số tại khu vực miền núi, vùng đặc biệt khó khăn theo Quyết định số 42/2012/QĐ-TTg ngày 08/10/2012 của Thủ tướng Chính phủ;
- Căn cứ khoản 1 Điều 11 và khoản 1 Điều 13 Thông tư số 58/2017/TT-BTC ngày 13/6/2017 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số chính sách hỗ trợ tài chính cho tổ chức, đơn vị sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số tại khu vực miền núi, vùng đặc biệt khó khăn;
- Căn cứ khoản 1 Điều 18 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 5 Điều 3 Nghị định số 135/2016/NĐ-CP ngày 09/9/2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
- Căn cứ khoản 7 Điều 3 Nghị định số 123/2017/NĐ-CP ngày 14/11/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước quy định (hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2018);
- Căn cứ khoản 2 Điều 80 Luật quản lý thuế số 38/2019/QH14 ngày 13/6/2019 của Quốc hội (hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2020);
- Căn cứ khoản 5 Điều 12 Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; được sửa đổi, bổ sung tại khoản 2 Điều 5 Thông tư số 333/2016/TT-BTC ngày 26/12/2016 của Bộ Tài chính;
Căn cứ quy định trên:
- Về hồ sơ miễn, giảm tiền thuê đất: Pháp luật từng thời kỳ (Thông tư số 52/2013/TT-BTC, Thông tư số 58/2017/TT-BTC, Nghị định số 123/2017/NĐ-CP, Luật quản lý thuế số 38/2019/QH14) đã có quy định cụ thể về thành phần hồ sơ miễn, giảm tiền thuê đất. Người được Nhà nước cho thuê đất được hưởng ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất sau khi làm các thủ tục để được miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định của pháp luật. Vì vậy, đề nghị Công ty TNHH MTV Cao su Chư Prông liên hệ với Cục Thuế địa phương căn cứ quy định của pháp luật tại thời điểm Công ty nộp hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất để được hướng dẫn thực hiện theo đúng quy định của pháp luật.
- Về xác định thời gian miễn, giảm tiền thuê đất: Căn cứ hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất và quy định của pháp luật tại thời điểm nộp hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền thực hiện miễn, giảm tiền thuê đất đối với tổ chức, đơn vị sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số tại khu vực miền núi, vùng đặc biệt khó khăn theo quy định tại khoản 5 Điều 12 Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 2 Điều 5 Thông tư số 333/2016/TT-BTC ngày 26/12/2016 của Bộ Tài chính.
- Về xác định số tiền thuê đất được miễn, giảm và số tiền thuê đất phải nộp: Pháp luật về thu tiền thuê đất theo quy định của Luật Đất đai năm 2003 và Luật Đất đai năm 2013 không có quy định số tiền thuê đất được miễn, giảm và số tiền thuê đất phải nộp được xác định theo đơn giá thuê đất tạm tính. Vì vậy, trường hợp nếu số tiền thuê đất được miễn, giảm và số tiền thuê đất phải nộp của người thuê đất đang được xác định theo đơn giá thuê đất tạm tính, chưa phù hợp với quy định của pháp luật thì phải xác định lại theo đúng quy định của pháp luật về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước từng thời kỳ.
Tổng cục Thuế trả lời để Công ty TNHH MTV Cao su Chư Prông biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư 52/2013/TT-BTC hỗ trợ tổ chức, đơn vị sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số tại khu vực miền núi, vùng đặc biệt khó khăn theo Quyết định 42/2012/QĐ-TTg do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Luật đất đai 2013
- 3Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 4Thông tư 77/2014/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 6Nghị định 135/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 7Thông tư 333/2016/TT-BTC sửa đổi Thông tư 77/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định 46/2014/NĐ-CP quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 8Thông tư 58/2017/TT-BTC hướng dẫn chính sách hỗ trợ tài chính cho tổ chức, đơn vị sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số tại khu vực miền núi, vùng đặc biệt khó khăn do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9Nghị định 123/2017/NĐ-CP sửa đổi Nghị định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 10Luật Quản lý thuế 2019
- 11Công văn 5828/TCT-CS năm 2023 chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 12Công văn 5831/TCT-CS năm 2023 giải đáp chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 13Công văn 5923/TCT-CS năm 2023 chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 1157/TCT-CS năm 2023 tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1157/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 05/04/2023
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Hoàng Thị Hà Giang
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/04/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
