- Tổng quan về Công văn 11567/CT-TTHT năm 2019
Công văn 11567/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2019 là văn bản hướng dẫn quan trọng dành cho người nộp thuế và các tổ chức chi trả thu nhập về việc chuẩn bị hồ sơ chứng minh người phụ thuộc. Việc thực hiện đúng và đủ các thủ tục này là cơ sở pháp lý bắt buộc để người nộp thuế được áp dụng chính sách giảm trừ gia cảnh khi tính thuế thu nhập cá nhân (TNCN), từ đó tối ưu hóa nghĩa vụ thuế một cách hợp pháp.
- Hồ sơ chứng minh người phụ thuộc là con
Đối với đối tượng người phụ thuộc là con (bao gồm con đẻ, con nuôi hợp pháp, con ngoài giá thú, con riêng của vợ hoặc con riêng của chồng), hồ sơ chứng minh được phân loại chi tiết theo từng độ tuổi và tình trạng cụ thể:
- Con dưới 18 tuổi: Hồ sơ chỉ yêu cầu bản chụp Giấy khai sinh hoặc bản chụp Thẻ căn cước công dân/Chứng minh nhân dân (nếu có).
- Con từ 18 tuổi trở lên bị khuyết tật, không có khả năng lao động: Người nộp thuế cần cung cấp bản chụp Giấy khai sinh và bản chụp Thẻ căn cước công dân/Chứng minh nhân dân; đồng thời phải có bản chụp Giấy xác nhận khuyết tật theo quy định của pháp luật về người khuyết tật.
- Con đang theo học tại các bậc học: Đối với con từ 18 tuổi trở lên đang học tại Việt Nam hoặc nước ngoài ở các bậc học như đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề, hoặc trung học phổ thông (bao gồm cả thời gian chờ kết quả thi đại học), hồ sơ gồm bản chụp Giấy khai sinh; bản chụp Thẻ sinh viên hoặc bản khai có xác nhận của nhà trường, hoặc các giấy tờ khác chứng minh đang theo học tại trường.
- Hồ sơ chứng minh người phụ thuộc là vợ hoặc chồng
Để đăng ký giảm trừ gia cảnh cho vợ hoặc chồng, người nộp thuế phải cung cấp các giấy tờ chứng minh mối quan hệ hôn nhân hợp pháp và điều kiện về thu nhập, khả năng lao động:
- Bản chụp Giấy chứng nhận kết hôn hoặc bản chụp Sổ hộ khẩu chứng minh quan hệ vợ chồng hợp pháp.
- Trường hợp vợ hoặc chồng trong độ tuổi lao động nhưng bị mất khả năng lao động: Phải có thêm bản chụp Giấy xác nhận khuyết tật hoặc hồ sơ bệnh án theo quy định của pháp luật về các bệnh không có khả năng lao động (như bệnh hiểm nghèo, tâm thần...).
- Giấy tờ chứng minh không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá mức quy định (không quá 1.000.000 đồng).
- Hồ sơ chứng minh người phụ thuộc là cha mẹ
Đối với cha đẻ, mẹ đẻ, cha vợ, mẹ vợ (hoặc cha chồng, mẹ chồng), cha dượng, mẹ kế, cha nuôi, mẹ nuôi hợp pháp của người nộp thuế, hồ sơ chứng minh bao gồm:
- Bản chụp các giấy tờ xác định mối quan hệ thân nhân như Sổ hộ khẩu, Giấy khai sinh hoặc các giấy tờ xác nhận của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
- Trường hợp cha mẹ đang trong độ tuổi lao động: Phải bổ sung giấy tờ chứng minh bị khuyết tật, không có khả năng lao động (như hồ sơ bệnh án, giấy xác nhận khuyết tật).
- Giấy tờ chứng minh cha mẹ không có thu nhập hoặc thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng.
- Hồ sơ chứng minh đối với các cá nhân khác không nơi nương tựa
Các cá nhân khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế đang trực tiếp nuôi dưỡng (như anh, chị, em ruột; ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại; cô, dì, chú, bác, cậu ruột; cháu ruột...) cần chuẩn bị hồ sơ phức tạp hơn để chứng minh mối quan hệ thực tế:
- Bản chụp giấy tờ chứng minh mối quan hệ dòng họ hoặc bản chụp giấy tờ xác định trách nhiệm nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật (nếu có).
- Bản tự khai của người nộp thuế về việc trực tiếp nuôi dưỡng cá nhân đó, có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người nộp thuế cư trú hoặc nơi người phụ thuộc cư trú.
- Giấy tờ chứng minh người phụ thuộc không có khả năng lao động và không có nguồn thu nhập, hoặc thu nhập bình quân tháng không vượt quá mức quy định.
- Thời hạn nộp hồ sơ chứng minh người phụ thuộc
Công văn 11567/CT-TTHT nhấn mạnh tầm quan trọng của việc tuân thủ thời hạn nộp hồ sơ để tránh bị từ chối quyền lợi giảm trừ gia cảnh:
- Người nộp thuế phải nộp hồ sơ chứng minh người phụ thuộc trong vòng 03 tháng kể từ ngày nộp tờ khai đăng ký người phụ thuộc (bao gồm cả trường hợp đăng ký thay đổi người phụ thuộc).
- Nếu quá thời hạn 03 tháng nêu trên mà người nộp thuế không nộp đủ hồ sơ chứng minh theo quy định, cơ quan thuế sẽ không chấp nhận giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc đó. Người nộp thuế sẽ phải thực hiện khai điều chỉnh, bổ sung số thuế TNCN phải nộp và có thể bị tính tiền chậm nộp theo quy định của Luật Quản lý thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 11567/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 14 tháng 10 năm 2019 |
Kính gửi: Bà Trần Thị Ngọc Diệp
Địa chỉ: Công ty TNHH DS Internatonal, Tòa nhà Etown, 364 Cộng Hòa, P13, Q.Tân Bình, TP. HCM
Mã số thuế: 022618314
Trả lời văn bản của Bà ngày 01/8/2019 về thuế thu nhập cá nhân (TNCN), Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế TNCN:
- Tại Tiết d4, Điểm d; Tiết d2 Điểm d, Tiết g3, Điểm g, Khoản 1, Điều 9 quy định điều kiện, hồ sơ đăng ký người phụ thuộc là cha, mẹ:
“…
d.3) Cha đẻ, mẹ đẻ; cha vợ, mẹ vợ (hoặc cha chồng, mẹ chồng); cha dượng, mẹ kế; cha nuôi, mẹ nuôi hợp pháp của người nộp thuế đáp ứng điều kiện tại điểm đ, khoản 1, Điều này.
…
đ) Cá nhân được tính là người phụ thuộc theo hướng dẫn tại các tiết d.2, d.3, d.4, điểm d, khoản 1, Điều này phải đáp ứng các điều kiện sau:
…
đ.2) Đối với người ngoài độ tuổi lao động phải không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng.
…
g) Hồ sơ chứng minh người phụ thuộc
…
g.3) Đối với cha đẻ, mẹ đẻ, cha vợ, mẹ vợ (hoặc cha chồng, mẹ chồng), cha dượng, mẹ kế, cha nuôi hợp pháp, mẹ nuôi hợp pháp hồ sơ chứng minh gồm:
- Bản chụp Chứng minh nhân dân.
- Giấy tờ hợp pháp để xác định mối quan hệ của người phụ thuộc với người nộp thuế như bản chụp sổ hộ khẩu (nếu có cùng sổ hộ khẩu), giấy khai sinh, quyết định công nhận việc nhận cha, mẹ, con của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.”
Trường hợp Bà theo trình bày, có đăng ký người phụ thuộc là mẹ đẻ ngoài độ tuổi lao động thì phải đáp ứng điều kiện tại Tiết đ2, Điểm đ, Khoản 1, Điều 9 Thông tư này và cung cấp hồ sơ chứng minh người phụ thuộc theo quy định tại Tiết g3, Điểm g, Khoản 1, Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 (không bao gồm giấy xác nhận thu nhập của người phụ thuộc) nhưng người lao động phải chịu trách nhiệm về việc kc khai của mình trước pháp luật.
Cục Thuế TP thông báo Bà biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 62331/CT-TTHT năm 2019 về giảm trừ gia cảnh, giảm trừ bản thân, giảm trừ người phụ thuộc do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 68308/CT-TTHT năm 2019 về giảm trừ gia cảnh, giảm trừ người phụ thuộc do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 84143/CT-TTHT năm 2019 về đăng ký người phụ thuộc do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 330/CT-TTHT năm 2020 về hồ sơ đăng ký người phụ thuộc thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 65356/CTHN-TTHT năm 2022 về hồ sơ chứng minh người phụ thuộc do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 62331/CT-TTHT năm 2019 về giảm trừ gia cảnh, giảm trừ bản thân, giảm trừ người phụ thuộc do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 68308/CT-TTHT năm 2019 về giảm trừ gia cảnh, giảm trừ người phụ thuộc do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 84143/CT-TTHT năm 2019 về đăng ký người phụ thuộc do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 330/CT-TTHT năm 2020 về hồ sơ đăng ký người phụ thuộc thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 65356/CTHN-TTHT năm 2022 về hồ sơ chứng minh người phụ thuộc do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 11567/CT-TTHT năm 2019 về hồ sơ chứng minh người phụ thuộc do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 11567/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 14/10/2019
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Nguyễn Nam Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/10/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
