Giới thiệu về Công văn 1156/TCT-CS năm 2017
Công văn 1156/TCT-CS được ban hành bởi Tổng cục Thuế nhằm hướng dẫn và làm rõ các vướng mắc liên quan đến chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT), đặc biệt là quy định về việc kê khai, tính thuế đối với hoạt động chuyển nhượng dự án đầu tư và tài sản trên đất. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các doanh nghiệp thực hiện đúng nghĩa vụ thuế và tối ưu hóa quy trình quyết toán thuế GTGT.
Nội dung trọng tâm về chính sách thuế GTGT theo Công văn 1156/TCT-CS
Văn bản tập trung làm rõ các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT đối với hoạt động chuyển nhượng dự án đầu tư, cụ thể như sau:
- Đối tượng áp dụng không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT: Doanh nghiệp, hợp tác xã thực hiện chuyển nhượng dự án đầu tư cho doanh nghiệp, hợp tác xã khác nhằm mục đích sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT thì không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT.
- Điều kiện áp dụng: Việc chuyển nhượng phải được thực hiện giữa các tổ chức kinh tế với nhau (doanh nghiệp với doanh nghiệp, doanh nghiệp với hợp tác xã) và dự án đầu tư được chuyển nhượng phải phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh tiếp theo của bên nhận chuyển nhượng.
- Xử lý hóa đơn và chứng từ: Khi thực hiện chuyển nhượng dự án đầu tư thuộc đối tượng không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT, bên chuyển nhượng lập hóa đơn GTGT, trên hóa đơn ghi rõ dòng giá bán là giá chuyển nhượng, dòng thuế suất và tiền thuế GTGT không ghi và gạch chéo.
Quy định về khấu trừ và hoàn thuế GTGT đầu vào
Công văn cũng hướng dẫn chi tiết về việc xử lý số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư nhận chuyển nhượng:
- Khấu trừ thuế GTGT đầu vào: Bên nhận chuyển nhượng dự án đầu tư được tiếp tục kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào của dự án nhận chuyển nhượng nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện về hóa đơn, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định pháp luật.
- Hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư: Trường hợp dự án đầu tư của bên nhận chuyển nhượng đang trong giai đoạn đầu tư chưa đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh, nếu có số thuế GTGT đầu vào lũy kế chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên thì được xem xét hoàn thuế GTGT theo quy định hiện hành.
Ý nghĩa pháp lý và lưu ý đối với doanh nghiệp
Việc áp dụng đúng tinh thần của Công văn 1156/TCT-CS giúp doanh nghiệp tránh được các rủi ro pháp lý về thuế:
- Tránh sai sót trong lập hóa đơn: Doanh nghiệp cần phân biệt rõ trường hợp chuyển nhượng dự án đầu tư (không phải kê khai, tính nộp thuế) với trường hợp thanh lý tài sản thông thường (phải chịu thuế GTGT theo thuế suất quy định) để xuất hóa đơn chính xác.
- Đảm bảo hồ sơ pháp lý đầy đủ: Khi thực hiện chuyển nhượng, các bên phải chuẩn bị đầy đủ hợp đồng chuyển nhượng, quyết định phê duyệt dự án, chứng từ thanh toán qua ngân hàng và các giấy tờ liên quan để làm cơ sở giải trình với cơ quan thuế khi thanh tra, kiểm tra.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1156/TCT-CS | Hà Nội, ngày 29 tháng 03 năm 2017 |
Kính gửi: Công ty TNHH MTV Chubu Rika Long Hậu Việt Nam
(Địa chỉ: Lô F01, đường số 2, KCN Long Hậu, xã Long Hậu, huyện Cần Giuộc, tỉnh Long An)
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 03/CV2016 ngày 16/12/2016 của Công ty TNHH MTV Chubu Rika Long Hậu Việt Nam về thuế GTGT. Về nội dung này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Điều 1 Nghị định số 114/2015/NĐ-CP ngày 09/11/2015 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Điều 21 Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ quy định:
“5. Quan hệ trao đổi hàng hóa giữa các khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất với các khu vực khác trên lãnh thổ Việt Nam, không phải khu phi thuế quan, là quan hệ xuất khẩu, nhập khẩu trừ các trường hợp quy định tại Khoản 3 Điều này và các trường hợp không làm thủ tục hải quan do Bộ Tài chính quy định.
Doanh nghiệp chế xuất được bán vào thị trường nội địa tài sản thanh lý của doanh nghiệp và các hàng hóa theo quy định của pháp luật về đầu tư và thương mại. Tại thời điểm bán, thanh lý vào thị trường nội địa không áp dụng chính sách quản lý hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trừ trường hợp hàng hóa thuộc diện quản lý theo điều kiện, tiêu chuẩn, kiểm tra chuyên ngành chưa thực hiện khi nhập khẩu; hàng hóa quản lý bằng giấy phép thì phải được cơ quan cấp phép nhập khẩu đồng ý bằng văn bản.
…
7. Doanh nghiệp chế xuất được cấp Giấy phép kinh doanh hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa tại Việt Nam phải mở sổ kế toán hạch toán riêng doanh thu, chi phí liên quan đến hoạt động mua bán hàng hóa tại Việt Nam và bố trí khu vực lưu giữ hàng hóa ngăn cách với khu vực lưu giữ hàng hóa phục vụ hoạt động sản xuất của doanh nghiệp chế xuất hoặc thành lập chi nhánh riêng nằm ngoài doanh nghiệp chế xuất, khu chế xuất để thực hiện hoạt động này.”
Tại Điều 3 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về người nộp thuế:
“Người nộp thuế GTGT là tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT ở Việt Nam, không phân biệt ngành nghề, hình thức, tổ chức kinh doanh (sau đây gọi là cơ sở kinh doanh) và tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa, mua dịch vụ từ nước ngoài chịu thuế GTGT (sau đây gọi là người nhập khẩu) bao gồm:
…
6. Chi nhánh của doanh nghiệp chế xuất được thành lập để hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế.”
Tại điểm 12 công văn số 18195/BTC-TCHQ ngày 08/12/2015 của Bộ Tài chính đã hướng dẫn:
“12. Về việc sử dụng hóa đơn khi mua, bán hàng hóa theo quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu của DNCX (Điều 77)
…
b) DNCX thực hiện đăng ký thuế với cơ quan thuế nội địa để kê khai nộp thuế GTGT riêng đối với hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu theo quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu:”
Căn cứ các quy định nêu trên:
1. Trường hợp doanh nghiệp chế xuất được cấp Giấy phép kinh doanh hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa tại Việt Nam (gọi là quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu) phải mở sổ kế toán hạch toán riêng doanh thu, chi phí liên quan đến hoạt động mua bán hàng hóa tại Việt Nam và thực hiện đăng ký thuế với cơ quan thuế nội địa để kê khai nộp thuế GTGT riêng đối với hoạt động này.
Trường hợp của Công ty TNHH MTV Chubu Rica Long Hậu Việt Nam là doanh nghiệp chế xuất, theo trình bày Công ty được Ban quản lý Khu kinh tế tỉnh Long An cấp phép hoạt động gia công cho doanh nghiệp nội địa theo quy định của pháp luật. Để xác định hoạt động gia công cho doanh nghiệp nội địa có thuộc quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu hay không thì đề nghị Công ty liên hệ với cơ quan quản lý về đầu tư và thương mại để xác định và liên hệ với cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được hướng dẫn thực hiện về chính sách thuế.
2. Về thủ tục hải quan, đề nghị Công ty liên hệ với cơ quan hải quan để được hướng dẫn thực hiện theo Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính.
Tổng cục Thuế có ý kiến để Công ty TNHH Chubu Rica Long Hậu Việt Nam được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 6052/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 995/TXNK-CST năm 2017 về chính sách thuế với hàng sản xuất - xuất khẩu, hàng xuất khẩu để gia công do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 3Công văn 1067/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 1110/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế khi chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất do Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 1218/TCT-CS năm 2017 về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 1224/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Nghị định 29/2008/NĐ-CP về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế
- 2Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 38/2015/TT-BTC Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Nghị định 114/2015/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 29/2008/NĐ-CP quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế
- 5Công văn 18195/BTC-TCHQ năm 2015 hướng dẫn xử lý vướng mắc Thông tư 38/2015/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 6052/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 995/TXNK-CST năm 2017 về chính sách thuế với hàng sản xuất - xuất khẩu, hàng xuất khẩu để gia công do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 8Công văn 1067/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 1110/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế khi chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất do Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 1218/TCT-CS năm 2017 về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 1224/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 1156/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục trưởng Tổng Cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1156/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 29/03/2017
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Lưu Đức Huy
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 29/03/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
