Giới thiệu về Công văn 1150/CT-CS năm 2025
Công văn 1150/CT-CS được ban hành năm 2025 bởi Cục Thuế nhằm hướng dẫn và làm rõ các chính sách thuế liên quan đến Thuế giá trị gia tăng (GTGT) và Thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB). Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp và tổ chức kinh doanh nắm rõ nghĩa vụ thuế, phương pháp tính thuế và các trường hợp miễn, giảm hoặc hoàn thuế theo đúng quy định pháp luật hiện hành.
Nội dung trọng tâm về chính sách Thuế giá trị gia tăng (GTGT)
Công văn tập trung làm rõ các nguyên tắc áp dụng thuế GTGT đối với các hoạt động sản xuất, kinh doanh và dịch vụ của doanh nghiệp, cụ thể bao gồm:
- Xác định đối tượng chịu thuế và không chịu thuế GTGT: Hướng dẫn chi tiết cách phân loại hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, đối tượng chịu thuế suất 0%, 5% và 10% nhằm đảm bảo doanh nghiệp áp dụng đúng mức thuế suất quy định.
- Khấu trừ thuế GTGT đầu vào: Quy định các điều kiện để doanh nghiệp được khấu trừ thuế GTGT đầu vào, bao gồm việc phải có hóa đơn GTGT hợp pháp, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các giao dịch có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên, và các chứng từ chứng minh hàng hóa xuất khẩu (nếu có).
- Kê khai và nộp thuế GTGT: Hướng dẫn phương pháp tính thuế GTGT (phương pháp khấu trừ và phương pháp trực tiếp), thời hạn nộp tờ khai thuế và thời hạn nộp thuế vào ngân sách nhà nước nhằm tránh các vi phạm về chậm nộp.
Nội dung trọng tâm về chính sách Thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB)
Đối với Thuế tiêu thụ đặc biệt, Công văn 1150/CT-CS đưa ra các chỉ dẫn cụ thể nhằm quản lý chặt chẽ các mặt hàng và dịch vụ thuộc diện chịu loại thuế này:
- Đối tượng chịu thuế TTĐB: Xác định rõ danh mục hàng hóa, dịch vụ thuộc diện chịu thuế TTĐB (như rượu, bia, thuốc lá, ô tô dưới 24 chỗ, dịch vụ karaoke, vũ trường, v.v.) được sản xuất trong nước hoặc nhập khẩu.
- Giá tính thuế TTĐB: Hướng dẫn công thức và phương pháp xác định giá tính thuế TTĐB đối với hàng hóa sản xuất trong nước, hàng hóa nhập khẩu và hàng hóa chịu thuế TTĐB ở khâu thương mại, đảm bảo tính đúng, tính đủ theo quy định của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt.
- Khấu trừ và hoàn thuế TTĐB: Quy định về việc khấu trừ thuế TTĐB đã nộp ở khâu nhập khẩu hoặc khâu nguyên liệu mua vào để sản xuất hàng hóa chịu thuế TTĐB bán ra, giúp doanh nghiệp tránh tình trạng đánh thuế trùng lặp.
Nguyên tắc áp dụng và khuyến nghị dành cho người nộp thuế
Để đảm bảo tuân thủ đúng các hướng dẫn tại Công văn 1150/CT-CS, người nộp thuế cần lưu ý các điểm sau:
- Rà soát chứng từ và hóa đơn: Doanh nghiệp cần chủ động rà soát hệ thống hóa đơn, chứng từ kế toán liên quan đến cả hai sắc thuế GTGT và TTĐB để đảm bảo tính hợp pháp, hợp lệ.
- Cập nhật các quy định mới: Áp dụng đồng bộ hướng dẫn của Công văn này với các Luật thuế, Nghị định và Thông tư liên quan đang có hiệu lực thi hành tại thời điểm phát sinh giao dịch.
- Liên hệ cơ quan thuế quản lý trực tiếp: Trong trường hợp phát sinh vướng mắc cụ thể chưa được nêu rõ trong văn bản, doanh nghiệp cần chủ động liên hệ với cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được hướng dẫn giải quyết kịp thời, tránh rủi ro pháp lý.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| | Hà Nội, ngày 12 tháng 5 năm 2025 |
Kính gửi: Chi cục Thuế khu vực VII
Cục Thuế nhận được công văn số 1444/CTTQU-TTHT ngày 14/11/2024 của Cục Thuế tỉnh Tuyên Quang (nay là Chi cục Thuế khu vực VII) về chính sách thuế. Đối với nội dung thuế GTGT và thuế TTĐB, Cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ khoản 18 Điều 5 Luật Thuế GTGT số 13/2008/QH12 ngày 03/6/2008 quy định về đối tượng không chịu thuế;
Căn cứ khoản 3 Điều 8 Luật Thuế GTGT số 13/2008/QH12 ngày 03/6/2008 quy định về thuế suất 10%;
Căn cứ khoản 8 Điều 3 Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định về đối tượng không chịu thuế;
Căn cứ khoản 18 Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về đối tượng không chịu thuế GTGT;
Căn cứ Điều 11 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế suất 10%.
Căn cứ các quy định trên, Luật Thuế GTGT và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP quy định: Vũ khí, khí tài chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an chủ trì, thống nhất với Bộ Tài chính quy định cụ thể.
Đề nghị Chi cục Thuế khu vực VII hướng dẫn Công ty TNHH MTV Cơ khí hóa chất 13 báo cáo Bộ Quốc phòng, Bộ Công an để Bộ Quốc phòng, Bộ Công an có văn bản thống nhất với Bộ Tài chính về danh mục các vũ khí, khí tài chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh thuộc diện không chịu thuế GTGT phù hợp với các quy định pháp luật thuế GTGT.
Căn cứ điểm e khoản 1 Điều 2 Luật Thuế TTĐB số 27/2008/QH12 ngày 14/11/2008 quy định về đối tượng chịu thuế;
Căn cứ khoản 3 Điều 3 Luật Thuế TTĐB số 27/2008/QH12 ngày 14/11/2008 (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 2 Điều 1 Luật số 70/2014/QH13 ngày 26/11/2014) quy định về đối tượng không chịu thuế;
Căn cứ khoản 3 Điều 3 Nghị định số 108/2015/NĐ-CP ngày 28/10/2015 của Chính phủ (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 1 Nghị định số 14/2019/NĐ-CP ngày 01/2/2019) quy định về đối tượng không chịu thuế.
Căn cứ các quy định trên, pháp luật thuế TTĐB đã quy định rõ đối tượng chịu thuế TTĐB. Đề nghị Chi cục Thuế khu vực VII căn cứ quy định pháp luật, tham khảo các văn bản pháp luật chuyên ngành và trên cơ sở hồ sơ cụ thể để hướng dẫn người nộp thuế thực hiện đúng quy định.
Cục Thuế có ý kiến để Chi cục Thuế khu vực VII được biết./.
|
| TL. CỤC TRƯỞNG |
Công văn 1150/CT-CS năm 2025 về chính sách thuế đối với thuế giá trị gia tăng và thuế tiêu thụ đặc biệt do Cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1150/CT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 12/05/2025
- Nơi ban hành: Cục Thuế
- Người ký: Phạm Thị Minh Hiền
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/05/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
