Công văn 1145/CT-TTHT năm 2019 do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động chuyển nhượng dự án đầu tư. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các doanh nghiệp nắm rõ quy trình, điều kiện để được áp dụng diện không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT khi thực hiện chuyển nhượng dự án.
1. Quy định về đối tượng không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT
Theo hướng dẫn tại Công văn 1145/CT-TTHT, căn cứ vào Khoản 4 Điều 5 Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính, trường hợp doanh nghiệp thực hiện chuyển nhượng dự án đầu tư sẽ được miễn kê khai và tính nộp thuế GTGT nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- Dự án đầu tư được chuyển nhượng nhằm mục đích sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT.
- Bên nhận chuyển nhượng dự án phải là doanh nghiệp hoặc hợp tác xã được thành lập và hoạt động hợp pháp theo quy định của pháp luật.
- Việc chuyển nhượng phải tuân thủ đúng các quy định của pháp luật về đầu tư và các quy định pháp luật có liên quan khác.
2. Nghĩa vụ kê khai và lập hóa đơn của các bên liên quan
Công văn cũng làm rõ trách nhiệm của bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng trong quá trình thực hiện giao dịch:
- Đối với bên chuyển nhượng: Khi thực hiện bàn giao dự án đầu tư cho bên nhận chuyển nhượng, doanh nghiệp phải lập hóa đơn GTGT. Trên hóa đơn GTGT, dòng thuế suất và tiền thuế GTGT không ghi và gạch chéo để thể hiện rõ đây là đối tượng không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT.
- Đối với bên nhận chuyển nhượng: Doanh nghiệp nhận chuyển nhượng dự án được kế thừa các quyền lợi và nghĩa vụ liên quan đến dự án đầu tư, bao gồm cả việc tiếp tục kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào của dự án (nếu có) theo quy định pháp luật hiện hành.
3. Các trường hợp không được áp dụng miễn kê khai thuế GTGT
Doanh nghiệp cần lưu ý các trường hợp không thỏa mãn điều kiện để tránh rủi ro pháp lý và truy thu thuế:
- Nếu bên nhận chuyển nhượng không phải là doanh nghiệp hoặc hợp tác xã (ví dụ: cá nhân, hộ kinh doanh cá thể, tổ chức khác không phải doanh nghiệp), hoạt động chuyển nhượng này vẫn phải chịu thuế GTGT theo thuế suất quy định.
- Nếu dự án đầu tư chuyển nhượng dùng để sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT, bên chuyển nhượng vẫn phải kê khai và nộp thuế GTGT theo đúng quy định.
4. Ý nghĩa thực tiễn và khuyến nghị dành cho doanh nghiệp
Công văn 1145/CT-TTHT mang lại sự rõ ràng về mặt pháp lý, giúp doanh nghiệp tối ưu hóa chi phí thuế và dòng tiền khi thực hiện tái cấu trúc hoặc chuyển nhượng dự án. Để đảm bảo an toàn pháp lý, doanh nghiệp cần:
- Rà soát kỹ lưỡng hồ sơ pháp lý của dự án đầu tư trước khi tiến hành chuyển nhượng.
- Xác định chính xác tư cách pháp nhân của bên nhận chuyển nhượng để áp dụng đúng chính sách thuế.
- Thực hiện lập hóa đơn và hạch toán kế toán đúng theo hướng dẫn của cơ quan thuế để tránh bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1145/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 01 tháng 02 năm 2019 |
Kính gửi: Công ty Cổ Phần TGM
Địa chỉ: Số 77 Hoàng Văn Thái, P. Tân Phú, Q.7, TP. HCM
Mã số thuế: 0307327742
Trả lời văn thư số 21/CV/TGM ngày 08/11/2018 của Công ty về thuế giá trị gia tăng (GTGT), Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Khoản 13 Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng (GTGT):
“Dạy học, dạy nghề theo quy định của pháp luật bao gồm cả dạy ngoại ngữ, tin học; dạy múa, hát, hội họa, nhạc, kịch, xiếc, thể dục, thể thao; nuôi dạy trẻ và dạy các nghề khác nhằm đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ văn hóa, kiến thức chuyên môn nghề nghiệp.”
Căn cứ Quy định Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống và hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khóa (Ban hành kèm theo Thông tư số 04/2014/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 02 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo).
+ Tại Tiết b Khoản 2 Điều 1 quy định về phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng:
“b) Các doanh nghiệp được thành lập theo quy định của Luật Doanh nghiệp có đăng ký hoạt động trong lĩnh vực giáo dục; các trung tâm thuộc các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp (sau đây gọi chung là các đơn vị) có liên quan đến hoạt động giáo dục kỹ năng sống và hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khóa tại các cơ sở giáo dục.”
+ Tại Điều 2 quy định về hoạt động giáo dục kỹ năng sống và hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khóa:
“1. Hoạt động giáo dục kỹ năng sống trong quy định nay được hiểu là hoạt động giáo dục giúp cho người học hình thành và phát triển những thói quen, hành vi, thái độ tích cực, lành mạnh trong việc ứng xử các tình huống của cuộc sống cá nhân và tham gia đời sống xã hội, qua đó hoàn thiện nhân cách và định hướng phát triển bản thân tốt hơn dựa trên nền tảng các giá trị sống.
2. Hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khóa trong quy định này được hiểu là hoạt động giáo dục đáp ứng nhu cầu người học không thuộc chương trình, kế hoạch giáo dục do các cơ quan có thẩm quyền đã phê duyệt.”
Căn cứ các quy định trên, trường hợp doanh nghiệp có hoạt động dạy: đào tạo về sự sống; đào tạo kỹ năng nói trước công chúng; đào tạo về kỹ năng đàm thoại (mã ngành 8559) được tổ chức theo đúng quy định Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống và hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khóa (Ban hành kèm theo Thông tư số 04/2014/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 02 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý theo lĩnh vực chuyên môn cấp Giấy phép hoạt động theo quy định của pháp luật thì thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT theo quy định tại Khoản 13 Điều 4 Chương I Thông tư 219/2013/TT-BTC nêu trên.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 51368/CT-TTHT năm 2019 về tỷ lệ tính thuế giá trị gia tăng, thu nhập doanh nghiệp theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 51999/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế giá trị gia tăng và hóa đơn đối với giao dịch bán hàng cho khách hàng trong nước điều kiện CIF cảng biển Việt Nam do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 53586/CT-TTHT năm 2019 về thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ cung cấp cho doanh nghiệp chế xuất, vướng mắc về hóa đơn điện tử do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 53570/CT-TTHT năm 2019 về thuế suất thuế giá trị gia tăng dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 1Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 04/2014/TT-BGDĐT về Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống và hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khóa do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 3Luật Doanh nghiệp 2014
- 4Công văn 51368/CT-TTHT năm 2019 về tỷ lệ tính thuế giá trị gia tăng, thu nhập doanh nghiệp theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 51999/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế giá trị gia tăng và hóa đơn đối với giao dịch bán hàng cho khách hàng trong nước điều kiện CIF cảng biển Việt Nam do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 53586/CT-TTHT năm 2019 về thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ cung cấp cho doanh nghiệp chế xuất, vướng mắc về hóa đơn điện tử do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 53570/CT-TTHT năm 2019 về thuế suất thuế giá trị gia tăng dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 1145/CT-TTHT năm 2019 về thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 1145/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 01/02/2019
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Nguyễn Nam Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/02/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
