Giới thiệu về Công văn 1144/CT-TTHT năm 2019
Công văn 1144/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2019 hướng dẫn về chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với khoản chi phí tiền thuê nhà do doanh nghiệp chi trả thay cho người lao động. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp và người lao động xác định đúng nghĩa vụ thuế TNCN đối với các khoản lợi ích liên quan đến nhà ở do người sử dụng lao động đài thọ.
Các nội dung chính sách cốt lõi của Công văn 1144/CT-TTHT năm 2019
- Quy định về việc tính tiền thuê nhà trả thay vào thu nhập chịu thuế TNCN
- Khoản tiền thuê nhà, tiền điện, nước và các dịch vụ kèm theo (nếu có) do người sử dụng lao động trả thay cho người lao động được tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công của người lao động.
- Quy định này áp dụng đối với các trường hợp doanh nghiệp trực tiếp ký hợp đồng thuê nhà và thanh toán tiền thuê nhà cho chủ nhà, hoặc doanh nghiệp thanh toán lại chi phí thuê nhà cho người lao động dựa trên hóa đơn, chứng từ hợp lệ.
- Nguyên tắc khống chế tỷ lệ 15% khi tính thuế TNCN đối với tiền thuê nhà
- Số tiền thuê nhà do người sử dụng lao động trả thay tính vào thu nhập chịu thuế TNCN không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế phát sinh (chưa bao gồm tiền thuê nhà, điện, nước và dịch vụ kèm theo) tại đơn vị sử dụng lao động.
- Cách xác định phần thu nhập chịu thuế từ tiền thuê nhà được thực hiện như sau: Trường hợp khoản tiền thuê nhà thực tế chi trả thấp hơn hoặc bằng 15% tổng thu nhập chịu thuế (chưa gồm tiền thuê nhà) thì tính theo số thực tế chi trả. Trường hợp khoản tiền thuê nhà thực tế chi trả cao hơn mức 15% tổng thu nhập chịu thuế (chưa gồm tiền thuê nhà) thì chỉ tính vào thu nhập chịu thuế của người lao động tối đa bằng mức 15% này; phần vượt quá 15% được miễn tính thuế TNCN đối với người lao động.
- Phân biệt giữa tiền thuê nhà trả thay và phụ cấp nhà ở bằng tiền mặt
- Doanh nghiệp cần phân biệt rõ khoản tiền thuê nhà do doanh nghiệp trả thay (được áp dụng mức khống chế tối đa 15% nêu trên) với khoản phụ cấp nhà ở được chi trả trực tiếp bằng tiền mặt chung với kỳ lương cho người lao động.
- Đối với khoản phụ cấp nhà ở chi trả bằng tiền mặt trực tiếp cho người lao động, toàn bộ khoản phụ cấp này phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công của người lao động và không được áp dụng mức khống chế 15%.
- Yêu cầu về hồ sơ, chứng từ đối với doanh nghiệp
- Để có cơ sở tính thuế TNCN chính xác và được tính vào chi phí được trừ khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), doanh nghiệp phải lưu trữ đầy đủ hồ sơ gồm: Hợp đồng thuê nhà, chứng từ thanh toán tiền thuê nhà, hóa đơn dịch vụ (nếu có) và các quy định cụ thể về quyền lợi nhà ở trong hợp đồng lao động hoặc quy chế tài chính của công ty.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1144/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 01 tháng 02 năm 2019 |
Kính gửi: Công ty TNHH Cummis DKSH (Việt Nam)
Địa chỉ: 285 Cách Mạng Tháng 8, P.12, Q.10, TP.HCM
Mã số thuế: 0309741395
Trả lời văn thư số 1572/DV-CV/2018 ngày 02/11/2018 của Công ty về thuế thu nhập cá nhân (TNCN), Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Khoản 2 Điều 28 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế TNCN:
“Đối với cá nhân đã ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện quyết toán thay thì việc hoàn thuế của cá nhân được thực hiện thông qua tổ chức, cá nhân trả thu nhập. Tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện bù trừ số thuế nộp thừa, nộp thiếu của các cá nhân. Sau khi bù trừ, nếu còn số thuế nộp thừa thì được bù trừ vào kỳ sau hoặc hoàn thuế nếu có đề nghị hoàn trả”.
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp của Công ty thực hiện quyết toán thuế TNCN cho các cá nhân ủy quyền cho Công ty quyết toán thuế thay có phát sinh người nộp thừa, người nộp thiếu thì Công ty thực hiện bù trừ giữa người nộp thừa và người nộp thiếu. Sau khi bù trừ, nếu còn số thuế nộp thừa thì được bù trừ vào kỳ sau hoặc hoàn thuế nếu có đề nghị hoàn trả.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 49849/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 50773/CT-TTHT năm 2019 về khấu trừ thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 50774/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với khoản thanh toán cho nhân viên sau khi chấm dứt hợp đồng lao động do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 53587/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân không cư trú do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 49849/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 50773/CT-TTHT năm 2019 về khấu trừ thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 50774/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với khoản thanh toán cho nhân viên sau khi chấm dứt hợp đồng lao động do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 53587/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân không cư trú do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 1144/CT-TTHT năm 2019 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 1144/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 01/02/2019
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Nguyễn Nam Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/02/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
