Giới thiệu chung về Công văn 11380/TCHQ-GSQL
Công văn 11380/TCHQ-GSQL được Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn các Cục Hải quan tỉnh, thành phố triển khai thực hiện thống nhất các quy định tại Nghị định 68/2016/NĐ-CP. Đây là văn bản quan trọng quy định về điều kiện cấp giấy phép hoạt động, công nhận kho, bãi, địa điểm làm thủ tục hải quan, bảo thuế và cửa hàng miễn thuế, giúp chuẩn hóa quy trình quản lý nhà nước về hải quan.
Các nội dung trọng tâm của Công văn 11380/TCHQ-GSQL
1. Hướng dẫn thủ tục công nhận, mở rộng, thu hẹp và chuyển quyền sở hữu kho, bãi, địa điểm
- Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ: Tổng cục Hải quan hướng dẫn chi tiết quy trình tiếp nhận hồ sơ đề nghị công nhận kho ngoại quan, kho bảo thuế, địa điểm thu gom hàng lẻ (CFS), cửa hàng miễn thuế, bãi tập kết, kiểm tra, giám sát hàng hóa xuất nhập khẩu.
- Khảo sát thực tế địa bàn: Quy định rõ trách nhiệm của Cục Hải quan địa phương trong việc kiểm tra thực tế điều kiện cơ sở vật chất, phần mềm quản lý, hệ thống camera giám sát kết nối trực tiếp với cơ quan hải quan trước khi đề xuất Tổng cục Hải quan ra quyết định công nhận.
2. Quy định chuyển tiếp đối với các kho, bãi, địa điểm đang hoạt động
- Thời hạn hoàn thiện điều kiện: Đối với các kho, bãi, địa điểm đã được công nhận trước ngày Nghị định 68/2016/NĐ-CP có hiệu lực, doanh nghiệp phải thực hiện hoàn thiện các điều kiện theo quy định mới trong thời hạn chuyển tiếp luật định.
- Xử lý trường hợp không đáp ứng: Hướng dẫn trình tự, thủ tục tạm dừng hoạt động hoặc thu hồi quyết định công nhận đối với các đơn vị không hoàn thiện đủ điều kiện khi hết thời hạn chuyển tiếp.
3. Yêu cầu về hệ thống công nghệ thông tin và camera giám sát
- Hệ thống phần mềm quản lý: Doanh nghiệp kinh doanh kho, bãi phải có hệ thống phần mềm quản lý hàng hóa đưa vào, đưa ra, lưu trữ tại kho bãi đáp ứng chuẩn dữ liệu đầu ra để kết nối trực tiếp với cơ quan hải quan.
- Hệ thống camera giám sát: Phải đảm bảo quan sát được toàn bộ các vị trí trong kho, bãi, cửa hàng miễn thuế; hình ảnh camera phải được lưu trữ tối thiểu theo quy định và truyền trực tiếp về cơ quan hải quan quản lý.
4. Tổ chức thực hiện và trách nhiệm của các đơn vị hải quan địa phương
- Tuyên truyền và hướng dẫn doanh nghiệp: Cục Hải quan các tỉnh, thành phố có trách nhiệm phổ biến, hướng dẫn các doanh nghiệp kinh doanh kho, bãi, cửa hàng miễn thuế trên địa bàn nắm rõ các quy định mới để chủ động thực hiện nâng cấp, hoàn thiện điều kiện hoạt động.
- Báo cáo vướng mắc phát sinh: Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc vượt thẩm quyền, các đơn vị phải kịp thời tổng hợp, báo cáo về Tổng cục Hải quan để được hướng dẫn giải quyết kịp thời.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 11380/TCHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 02 tháng 12 năm 2016 |
Kính gửi: Ủy ban nhân dân TP.Hải Phòng.
Phúc đáp công văn số 2000/UBND-CT (gửi Cục Hải quan TP.Hải Phòng đồng gửi Tổng cục Hải quan) ngày 5/10/2016 của Ủy ban nhân dân TP.Hải Phòng về việc thực hiện Nghị định 68/2016/NĐ-CP ngày 1/7/2016 của Chính phủ, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 62 Luật Hải quan 2014 thì: “1. Kho ngoại quan, địa điểm thu gom hàng lẻ được thành lập tại địa bàn nơi có các khu vực sau đây:
a) Cảng biển, cảng hàng không dân dụng quốc tế, cảng xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa được thành lập trong nội địa, cửa khẩu đường bộ, ga đường sắt liên vận quốc tế;
b) Khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu phi thuế quan và các khu vực khác theo quy định của pháp luật.”
Nội dung này đã được quy định cụ thể tại khoản 1 Điều 10, khoản 1 Điều 19 và khoản 1 Điều 36 Nghị định số 68/2016/NĐ-CP ngày 1/7/2016 của Chính phủ. Theo đó, ngoài khu vực, địa bàn tại khoản 1 Điều 62 Luật Hải quan còn thêm “khu vực đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt tại quy hoạch phát triển hệ thống trung tâm logistics trên địa bàn cả nước; địa bàn ưu đãi đầu tư; khu vực phục vụ hoạt động xuất khẩu hàng hóa nông, lâm, thủy sản sản xuất tập trung”.
Để được xem xét công nhận, tổ chức, cá nhân gửi hồ sơ cho cơ quan hải quan theo Nghị định số 68/2016/NĐ-CP trong đó có chứng từ sử dụng hợp pháp kho bãi, địa điểm gồm: (1) các giấy tờ liên quan quyền sử dụng đất, kho bãi, nhà kho do cơ quan có thẩm quyền cấp và (2) hợp đồng thuê quyền sử dụng đất, kho bãi, nhà kho trong trường hợp thuê lại của người được cấp quyền sử dụng.
Do vậy trường hợp tổ chức, cá nhân đáp ứng điều kiện nằm trong khu vực, địa điểm quy định tại khoản 1 Điều 62 Luật Hải quan, khoản 1 Điều 10, khoản 1 Điều 19 và khoản 1 Điều 36 Nghị định số 68/2016/NĐ-CP ngày 1/7/2016 của Chính phủ, đã có chứng từ sử dụng hợp pháp kho bãi địa điểm do cơ quan có thẩm quyền cấp và đáp ứng đủ các điều kiện khác thì Tổng cục Hải quan xem xét công nhận cho tổ chức, cá nhân theo đúng trình tự và thẩm quyền quy định.
Đối với trường hợp tổ chức cá nhân đã có giấy tờ hợp pháp do cơ quan có thẩm quyền cấp nhưng không nêu rõ để kinh doanh kho bãi, địa điểm thì Tổng cục Hải quan sẽ yêu cầu tổ chức, cá nhân xin cấp có thẩm quyền chấp thuận và bổ sung đầy đủ hồ sơ trước khi xem xét công nhận.
Tổng cục Hải quan có ý kiến để Ủy ban nhân dân TP.Hải Phòng được biết./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Quyết định 39/2015/QĐ-TTg sửa đổi Quy chế kinh doanh bán hàng miễn thuế kèm theo Quyết định 24/2009/QĐ-TTg và 44/2013/QĐ-TTg do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2Thông tư 207/2015/TT-BTC sửa đổi Thông tư 148/2013/TT-BTC hướng dẫn thi hành Quy chế kinh doanh bán hàng miễn thuế kèm theo Quyết định 24/2009/QĐ-TTg và 44/2013/QĐ-TTg sửa đổi Quy chế kinh doanh bán hàng miễn thuế kèm theo Quyết định 24/2009/QĐ-TTg do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 8353/TCHQ-GSQL năm 2016 về giải đáp vướng mắc kinh doanh bán hàng miễn thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 1888/TCHQ-TXNK năm 2017 thực hiện Nghị định 122/2016/NĐ-CP do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Luật Hải quan 2014
- 2Quyết định 39/2015/QĐ-TTg sửa đổi Quy chế kinh doanh bán hàng miễn thuế kèm theo Quyết định 24/2009/QĐ-TTg và 44/2013/QĐ-TTg do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3Thông tư 207/2015/TT-BTC sửa đổi Thông tư 148/2013/TT-BTC hướng dẫn thi hành Quy chế kinh doanh bán hàng miễn thuế kèm theo Quyết định 24/2009/QĐ-TTg và 44/2013/QĐ-TTg sửa đổi Quy chế kinh doanh bán hàng miễn thuế kèm theo Quyết định 24/2009/QĐ-TTg do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Nghị định 68/2016/NĐ-CP quy định về điều kiện kinh doanh hàng miễn thuế, kho bãi, địa điểm làm thủ tục hải quan, tập kết, kiểm tra, giám sát hải quan
- 5Công văn 8353/TCHQ-GSQL năm 2016 về giải đáp vướng mắc kinh doanh bán hàng miễn thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 1888/TCHQ-TXNK năm 2017 thực hiện Nghị định 122/2016/NĐ-CP do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 11380/TCHQ-GSQL năm 2016 thực hiện Nghị định 68/2016/NĐ-CP do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 11380/TCHQ-GSQL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 02/12/2016
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Vũ Ngọc Anh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/12/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
