Công văn số 1135/TCHQ-KTTT do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn bổ sung nội dung tại điểm 2 Công văn số 3706/TCHQ-KTTT liên quan đến công tác kiểm tra thuế và quản lý thuế trong lĩnh vực hải quan.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản này áp dụng đối với các Cục Hải quan tỉnh, thành phố, các Chi cục Hải quan trên toàn quốc và các cán bộ hải quan thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, quản lý thuế. Đồng thời, các tổ chức, cá nhân có hoạt động xuất nhập khẩu thuộc đối tượng điều chỉnh của công tác kiểm tra thuế quan cũng chịu sự tác động từ hướng dẫn bổ sung này.
Nội dung hướng dẫn bổ sung cốt lõi
Nội dung của Công văn 1135/TCHQ-KTTT tập trung vào việc làm rõ và thống nhất quy trình nghiệp vụ kiểm tra thuế, cụ thể như sau:
- Bổ sung hướng dẫn thực hiện điểm 2 Công văn 3706/TCHQ-KTTT: Làm rõ các tiêu chí, điều kiện và quy trình thủ tục khi thực hiện kiểm tra, xác định nghĩa vụ thuế của người nộp thuế, nhằm tránh việc áp dụng thiếu thống nhất giữa các đơn vị hải quan địa phương.
- Tăng cường công tác kiểm tra và giám sát thuế: Yêu cầu các đơn vị hải quan địa phương nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra hồ sơ thuế, đối chiếu thông tin khai báo của doanh nghiệp với cơ sở dữ liệu của ngành hải quan để kịp thời phát hiện các trường hợp khai sai, khai thiếu thuế.
- Thống nhất quy trình xử lý nghiệp vụ: Hướng dẫn chi tiết các bước phối hợp giữa bộ phận kiểm tra thuế và các bộ phận nghiệp vụ khác trong việc xử lý kết quả kiểm tra, đảm bảo tính pháp lý và quyền lợi hợp pháp của doanh nghiệp.
Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
Công văn 1135/TCHQ-KTTT có hiệu lực kể từ ngày ban hành và là văn bản chỉ đạo nghiệp vụ trực tiếp từ Tổng cục Hải quan. Các Cục Hải quan tỉnh, thành phố có trách nhiệm phổ biến, quán triệt và tổ chức thực hiện nghiêm túc các nội dung hướng dẫn bổ sung này đến toàn thể cán bộ, công chức trong đơn vị để đảm bảo tính đồng bộ và hiệu quả trong quản lý nhà nước về hải quan.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1135/TCHQ-KTTT | Hà Nội, ngày 23 tháng 3 năm 2000 |
Kính gửi: Cục Hải quan các tỉnh, thành phố
Theo quy định tại điểm 2 Thông tư 127/1998/TT-BTC ngày 17/9/1998 của Bộ Tài chính và điểm 2 Công văn số 3706/TCHQ-KTTT ngày 16/10/1998 của Tổng cục Hải quan hướng dẫn về hồ sơ để xem xét tính thuế nhập khẩu đối với số phụ tùng, chi tiết dự phòng cùng bộ linh kiện SKD, CKD, IKD để phục vụ sản xuất trong đó có quy định doanh nghiệp khi làm thủ tục phải xuất trình: "Công văn của Bộ Thương mại cho phép nhập khẩu số chi tiết, phụ tùng dự phòng để phục vụ cho sản xuất, lắp ráp từ bộ linh kiện SKD, CKD, IKD (của những mặt hàng Nhà nước cấp chỉ tiêu và giấy phép nhập khẩu)".
Trong quá trình thực hiện đã phát sinh một số trường hợp doanh nghiệp xuất trình văn bản cho phép nhập khẩu do Sở Thương mại hoặc Ban quản lý khu công nghiệp cấp. Để phù hợp với quy định về phân cấp quản lý hàng hoá XNK hiện hành và nhằm đảm bảo theo dõi quản lý đối với loại hình này Tổng cục Hải quan hướng dẫn bổ sung điểm 2 Công văn 3706/TCHQ-KTTT ngày 16/10/1998 như sau:
Đối với trường hợp doanh nghiệp xuất trình văn bản cho phép nhập khẩu chi tiết,linh kiện nhập khẩu dự phòng không phải do Bộ Thương mại cấp, nhưng đáp ứng được yêu cầu: là cơ quan được Bộ Thương mại uỷ quyền cấp phép cho nhập khẩu bộ linh kiện lắp ráp đồng thời chính cơ quan đó cho phép nhập khẩu số chi tiết phụ tùng dự phòng để phục vụ sản xuất, lắp ráp thì được xét là một trong các điều kiện làm cơ sở tính thuế.
Tổng cục Hải quan thông báo để Cục Hải quan các tỉnh, thành phố biết và thực hiện.
|
| Lê Mạnh Hùng (Đã ký)
|
Công văn 1135/TCHQ-KTTT của Tổng cục Hải quan về việc hướng dẫn bổ sung điểm 2 Công văn 3706/TCHQ-KTTT
- Số hiệu: 1135/TCHQ-KTTT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 23/03/2000
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Lê Mạnh Hùng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 23/03/2000
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
