Tổng quan về Công văn 1135/GSQL-GQ4 năm 2019
Công văn 1135/GSQL-GQ4 được ban hành bởi Cục Giám sát quản lý về hải quan nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình kiểm tra, áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt đối với Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O). Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các Cục Hải quan tỉnh, thành phố nhằm thống nhất quy trình thực hiện, giảm thiểu ách tắc hàng hóa tại cửa khẩu và bảo đảm quyền lợi hợp pháp cho doanh nghiệp nhập khẩu.
Các nội dung hướng dẫn trọng tâm của Công văn 1135/GSQL-GQ4
- Xử lý các khác biệt nhỏ trên Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O)
- Cục Giám sát quản lý về hải quan hướng dẫn các đơn vị hải quan địa phương không bác bỏ C/O đối với các trường hợp có sự khác biệt nhỏ, không ảnh hưởng đến tính trung thực của xuất xứ hàng hóa.
- Các lỗi kỹ thuật như lỗi đánh máy, lỗi chính tả, hoặc sự khác biệt nhỏ về cách trình bày thông tin giữa C/O và các chứng từ khác trong bộ hồ sơ hải quan (như hóa đơn thương mại, vận đơn) được chấp nhận nếu thông tin thực tế của hàng hóa hoàn toàn phù hợp với nội dung khai báo trên C/O.
- Sự khác biệt về trọng lượng, số lượng hàng hóa giữa C/O và thực tế nhập khẩu (trong phạm vi dung sai cho phép hoặc do hao hụt tự nhiên) không làm mất đi tính hợp lệ của C/O, trừ khi có nghi ngờ hợp lý về gian lận thương mại.
- Hướng dẫn về hóa đơn thương mại do bên thứ ba phát hành (Third Party Invoicing)
- Đối với các trường hợp mua bán hàng hóa có sự tham gia của bên thứ ba, Công văn làm rõ yêu cầu về việc khai báo thông tin trên C/O. Cụ thể, hóa đơn thương mại do bên thứ ba phát hành phải được thể hiện rõ ràng trên C/O theo đúng quy định của từng Hiệp định thương mại tự do (FTA) tương ứng.
- Người khai hải quan phải tích chọn vào ô "Third Party Invoicing" (hoặc ô tương đương tùy theo mẫu C/O) và ghi rõ tên, nước của công ty phát hành hóa đơn bên thứ ba tại các ô thông tin phù hợp (thường là ô số 7 hoặc ô số 13 tùy mẫu C/O).
- Trường hợp hóa đơn bên thứ ba được phát hành bởi một công ty có trụ sở tại chính nước xuất khẩu hoặc nước nhập khẩu, cơ quan hải quan vẫn xem xét chấp nhận nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện kỹ thuật của quy tắc xuất xứ.
- Kiểm tra tính hợp lệ của chữ ký, con dấu và thông tin trên hệ thống điện tử
- Công văn yêu cầu các công chức hải quan khi kiểm tra C/O phải đối chiếu chữ ký của người có thẩm quyền và con dấu của cơ quan cấp C/O với mẫu chữ ký, con dấu đã được Tổng cục Hải quan cập nhật trên hệ thống dữ liệu hoặc thông báo bằng văn bản.
- Khuyến khích việc tra cứu thông tin C/O trên các trang thông tin điện tử chính thức của nước xuất khẩu (nếu có) để xác thực tính hợp pháp của chứng từ một cách nhanh chóng, giảm thiểu thời gian thông quan cho doanh nghiệp.
- Quy trình xử lý khi có nghi ngờ về tính hợp lệ của C/O
- Trong trường hợp phát hiện các dấu hiệu nghi ngờ về tính xác thực của C/O hoặc xuất xứ thực tế của hàng hóa, cơ quan hải quan không được tự ý bác bỏ ngay lập tức mà phải tiến hành thủ tục xác minh theo quy định.
- Cục Hải quan địa phương có trách nhiệm tổng hợp hồ sơ, báo cáo và gửi mẫu C/O nghi ngờ về Cục Giám sát quản lý về hải quan để thực hiện thủ tục xác minh với cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu.
- Trong thời gian chờ kết quả xác minh, hàng hóa nhập khẩu vẫn được thông quan theo mức thuế suất thông thường (MFN) hoặc doanh nghiệp phải nộp bảo lãnh thuế theo quy định của pháp luật hiện hành. Sau khi có kết quả xác minh hợp lệ, doanh nghiệp sẽ được hoàn trả số tiền thuế chênh lệch.
Ý nghĩa thực tiễn của văn bản đối với hoạt động xuất nhập khẩu
Công văn 1135/GSQL-GQ4 đóng vai trò quan trọng trong việc tạo hành lang pháp lý rõ ràng, nhất quán cho công chức hải quan khi thực thi nhiệm vụ. Việc làm rõ các vướng mắc về C/O giúp giảm thiểu sự chồng chéo, tránh việc mỗi địa phương áp dụng một kiểu khác nhau, đồng thời hỗ trợ đắc lực cho cộng đồng doanh nghiệp trong việc tận dụng tối đa các ưu đãi thuế quan từ các Hiệp định thương mại tự do mà Việt Nam là thành viên.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1135/GSQL-GQ4 | Hà Nội, ngày 10 tháng 4 năm 2019 |
Kính gửi: Công ty TNHH Xăng dầu Tây Nam S.W.P.
(Đ/c: 468/1 Nguyễn Văn Luông, Phường 12, Quận 6, TP. Hồ Chí Minh)
Trả lời công văn số 46/SWP-TC ngày 05/4/2019 của Công ty TNHH hỏi về việc sử dụng C/O khi bán lại xăng dầu trong kho ngoại quan cho đầu mối xăng dầu trong nước để nhập khẩu vào nội địa, Cục Giám sát quản lý về hải quan - Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Để các đầu mối mua lại được hưởng ưu đãi về thuế theo Hiệp định thương mại tự do Việt Nam - Hàn Quốc, Công ty có thể liên lạc với người xuất khẩu đề nghị cơ quan cấp C/O Hàn Quốc cấp C/O phù hợp với thực tế mua bán cũng như quy định của Hiệp định và pháp luật trong nước hiện hành.
Trường hợp nhập khẩu từ kho ngoại quan vào nội địa nhiều lần, người nhập khẩu (đầu mối mua lại) được sử dụng C/O thay thế này để lập Phiếu theo dõi trừ lùi cho từng lần nhập khẩu vào nội địa theo quy định tại Điều 23 Thông tư số 38/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 của Bộ Tài chính.
Cục Giám sát quản lý về hải quan trả lời để Công ty biết./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 1354/GSQL-GQ4 năm 2019 vướng mắc C/O mặt hàng xăng dầu nhập khẩu do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 2Công văn 1337/GSQL-GQ4 năm 2019 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 3Công văn 1338/GSQL-GQ4 năm 2019 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 1Thông tư 38/2018/TT-BTC quy định về xác định xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 1354/GSQL-GQ4 năm 2019 vướng mắc C/O mặt hàng xăng dầu nhập khẩu do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 3Công văn 1337/GSQL-GQ4 năm 2019 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 4Công văn 1338/GSQL-GQ4 năm 2019 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
Công văn 1135/GSQL-GQ4 năm 2019 vướng mắc C/O do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- Số hiệu: 1135/GSQL-GQ4
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 10/04/2019
- Nơi ban hành: Cục Giám sát quản lý về hải quan
- Người ký: Nguyễn Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/04/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
