Giới thiệu về Công văn 1133/TCT-TNCN
Công văn 1133/TCT-TNCN do Tổng cục Thuế ban hành nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các cơ quan thuế địa phương và người nộp thuế thống nhất phương án xác định giá tính thuế, áp dụng thuế suất và xử lý các trường hợp đặc biệt như ủy quyền chuyển nhượng.
- Xác định giá chuyển nhượng bất động sản để tính thuế TNCN
- Nguyên tắc xác định giá chuyển nhượng: Giá chuyển nhượng bất động sản để làm căn cứ tính thuế TNCN là giá thực tế ghi trên hợp đồng chuyển nhượng tại thời điểm chuyển nhượng.
- Trường hợp giá trên hợp đồng thấp hơn giá quy định: Nếu trên hợp đồng chuyển nhượng không ghi giá đất hoặc giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở thấp hơn giá do Ủy ban nhân dân (UBND) cấp tỉnh quy định tại thời điểm chuyển nhượng, thì giá chuyển nhượng sẽ được xác định theo bảng giá đất và giá tính lệ phí trước bạ nhà do UBND cấp tỉnh ban hành.
- Đối với chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở hình thành trong tương lai: Giá chuyển nhượng được xác định dựa trên giá trị hợp đồng chuyển nhượng thực tế. Trường hợp không có cơ sở xác định hoặc giá chuyển nhượng thấp hơn giá đất, giá nhà do UBND cấp tỉnh quy định thì cơ quan thuế sẽ thực hiện ấn định thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
- Thuế suất và phương pháp tính thuế thu nhập cá nhân
- Thuế suất áp dụng thống nhất: Cá nhân có thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản áp dụng thuế suất 2% trên giá trị chuyển nhượng từng lần.
- Công thức tính thuế: Thuế thu nhập cá nhân phải nộp được xác định bằng Giá chuyển nhượng nhân với thuế suất 2%. Quy định này giúp đơn giản hóa phương pháp tính thuế, tạo điều kiện thuận lợi cho cả người nộp thuế và cơ quan quản lý thuế.
- Hướng dẫn xử lý thuế đối với trường hợp ủy quyền chuyển nhượng bất động sản
- Bản chất của hợp đồng ủy quyền: Nhiều trường hợp cá nhân ký hợp đồng ủy quyền chuyển nhượng bất động sản nhằm mục đích thực tế là mua bán để trốn tránh nghĩa vụ thuế. Công văn hướng dẫn cơ quan thuế cần phối hợp với các cơ quan liên quan để làm rõ bản chất giao dịch.
- Xác định nghĩa vụ thuế khi ủy quyền: Nếu hợp đồng ủy quyền có phát sinh thù lao hoặc người được ủy quyền có đầy đủ quyền định đoạt, định giá, nhận tiền chuyển nhượng như một chủ sở hữu thực tế, thì hoạt động này phải chịu thuế TNCN từ chuyển nhượng bất động sản đối với cả người ủy quyền và người được ủy quyền tùy theo từng trường hợp cụ thể.
- Thủ tục kê khai và nộp thuế thu nhập cá nhân
- Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế: Người nộp thuế có nghĩa vụ kê khai thuế TNCN chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày hợp đồng chuyển nhượng có hiệu lực pháp luật. Trường hợp nộp hồ sơ cùng thời điểm làm thủ tục đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng thì thời hạn là thời điểm nộp hồ sơ đăng ký.
- Địa điểm nộp hồ sơ: Cá nhân nộp hồ sơ khai thuế tại cơ quan thuế nơi có bất động sản chuyển nhượng để được hướng dẫn và ra thông báo nộp thuế theo đúng quy định.
Lưu ý: Nội dung tóm tắt trên đây dựa trên các hướng dẫn cốt lõi của Tổng cục Thuế tại Công văn 1133/TCT-TNCN nhằm tháo gỡ khó khăn cho người nộp thuế và cơ quan thuế địa phương trong việc thực thi pháp luật thuế thu nhập cá nhân đối với giao dịch bất động sản.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1133/TCT-TNCN | Hà Nội, ngày 05 tháng 04 năm 2011 |
Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hà Nội
Trả lời công văn số 3220/CT-TNCN ngày 9/3/2011 của Cục Thuế thành phố Hà Nội phản ánh những vướng mắc về việc thu thuế Thu nhập cá nhân (TNCN) đối với trường hợp cá nhân có bất động sản ủy quyền cho cá nhân khác thực hiện giao dịch bất động sản. Về vấn đề này, sau khi có ý kiến của Bộ Tư pháp, Bộ Tài nguyên Môi trường, Bộ Xây dựng và ý kiến chỉ đạo của Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Điều 581 Bộ luật dân sự quy định về hợp đồng ủy quyền như sau: “Hợp đồng ủy quyền là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên được ủy quyền có nghĩa vụ thực hiện công việc nhân danh bên ủy quyền, còn bên ủy quyền chỉ phải trả thù lao, nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định”.
Tại khoản 1 Điều 2 Luật thuế TNCN quy định: “Đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân là cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam và cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam”.
Căn cứ vào các quy định trên đây, ủy quyền giao dịch bất động sản là một hoạt động giao dịch dân sự được luật pháp cho phép. Tuy nhiên, việc cá nhân có đầy đủ năng lực dân sự mà ủy quyền cho cá nhân khác không thuộc đối tượng được miễn thuế theo quy định tại khoản 1 và khoản 4 Điều 4 Luật thuế TNCN, được toàn quyền thực hiện việc chiếm hữu, quản lý, sử dụng và định đoạt bất động sản của mình bao gồm cả việc cho thuê, cho mượn, chuyển nhượng, đổi, cho tặng, thế chấp và không phải hoàn trả lại bất động sản cho Bên ủy quyền và các lợi ích có được từ hoạt động ủy quyền; đồng thời Bên được ủy quyền không nhận thù lao thì thực chất đây là hoạt động mua, bán bất động sản. Do đó người ủy quyền phải có nghĩa vụ phải kê khai và nộp thuế TNCN theo quy định của Luật thuế TNCN.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế thành phố Hà Nội được biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn 1133/TCT-TNCN về vướng mắc về thuế thu nhập cá nhân đối với chuyển nhượng bất động sản do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1133/TCT-TNCN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 05/04/2011
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/04/2011
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
