Tóm tắt Công văn 113/QHLĐTL-CSLĐ năm 2019 về chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động
Công văn 113/QHLĐTL-CSLĐ do Cục Quan hệ lao động và Tiền lương ban hành năm 2019 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải quyết các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp và người lao động liên quan đến việc xác định thời gian làm việc và tính toán chi trả trợ cấp thôi việc. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về các quy định cốt lõi được đề cập trong công văn này.
- Nguyên tắc xác định thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc
- Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm trước đó (nếu có).
- Thời gian làm việc thực tế của người lao động bao gồm: thời gian làm việc thực tế theo hợp đồng lao động; thời gian được người sử dụng lao động cử đi học; thời gian nghỉ hưởng chế độ ốm đau, thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; thời gian nghỉ hằng tuần, nghỉ hằng năm, nghỉ lễ, tết có hưởng lương; thời gian thực hiện nghĩa vụ công dân mà được người sử dụng lao động thanh toán lương.
- Xác định thời gian đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp để khấu trừ
- Thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp bao gồm thời gian người sử dụng lao động và người lao động đã đóng bảo hiểm thất nghiệp, thời gian được tính là đã đóng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp.
- Đối với những khoảng thời gian người lao động không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp bắt buộc (ví dụ: thời gian thử việc, thời gian làm việc trước ngày 01 tháng 01 năm 2009 khi Luật Bảo hiểm xã hội năm 2006 về bảo hiểm thất nghiệp chưa có hiệu lực), người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động đối với các khoảng thời gian này.
- Cách tính tiền lương làm căn cứ tính trợ cấp thôi việc
- Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc là tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động của 06 tháng liền kề trước khi người lao động thôi việc.
- Tiền lương này bao gồm mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác được thỏa thuận ghi trong hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật lao động tại thời điểm chấm dứt hợp đồng.
- Trách nhiệm và thời hạn chi trả của người sử dụng lao động
- Trong thời hạn quy định kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, người sử dụng lao động có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản tiền liên quan đến quyền lợi của người lao động, trong đó có trợ cấp thôi việc.
- Trường hợp doanh nghiệp gặp khó khăn do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh hoặc do thay đổi cơ cấu, công nghệ thì thời hạn thanh toán có thể được kéo dài nhưng không được quá thời hạn tối đa theo quy định của pháp luật lao động hiện hành.
Lưu ý: Nội dung hướng dẫn tại Công văn 113/QHLĐTL-CSLĐ nhằm bảo đảm quyền lợi hợp pháp cho người lao động, đồng thời tháo gỡ khó khăn cho người sử dụng lao động trong việc thực hiện đúng các quy định về bảo hiểm thất nghiệp và trợ cấp thôi việc, tránh các tranh chấp lao động không đáng có phát sinh tại doanh nghiệp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 113/QHLĐTL-CSLĐ | Hà Nội, ngày 27 tháng 02 năm 2019 |
Kính gửi: Công ty trách nhiệm hữu hạn Xay Lúa Mì Việt Nam
(KCN Mỹ Xuân A, phường Mỹ Xuân, thị xã Phú Mỹ, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu)
Trả lời kiến nghị của Công ty trách nhiệm hữu hạn Xay Lúa Mì Việt Nam về chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động theo phiếu chuyển của Văn phòng Chính phủ tại văn bản số 1266/VPCP-ĐMDN ngày 15/02/2019, sau khi nghiên cứu, Cục Quan hệ lao động và Tiền lương có ý kiến như sau:
1. Theo quy định tại Điều 32 của Bộ luật lao động năm 1994 (sửa đổi năm 2002) thì người sử dụng lao động và người lao động thỏa thuận về việc làm thử, thời gian thử việc, về quyền, nghĩa vụ của hai bên. Khi việc làm thử đạt yêu cầu thì người sử dụng lao động phải nhận người lao động vào làm việc chính thức như đã thỏa thuận.
2. Theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Mục 1 Thông tư số 21/2003/TT-BLĐTBXH ngày 22/9/2003 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội thì hợp đồng lao động được giao kết bằng văn bản theo mẫu số 1 ban hành kèm theo Thông tư này. Theo mẫu hợp đồng lao động nêu trên thì thời gian thử việc được quy định trong Điều 1 của hợp đồng lao động và là một trong những nội dung của hợp đồng lao động.
3. Theo quy định tại Khoản 4 Điều 2 Nghị định số 148/2018/NĐ-CP ngày 24/10/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 05/2015/NĐ-CP ngày 12/01/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung của Bộ luật lao động thì trường hợp hợp đồng lao động có hiệu lực trước ngày Bộ luật lao động năm 2012 có hiệu lực thi hành mà hợp đồng lao động có thỏa thuận thời gian thử việc thì thời gian làm việc thực tế cho người sử dụng lao động làm căn cứ tính trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm bao gồm cả thời gian thử việc trong hợp đồng lao động.
Theo đó, đối với trường hợp hợp đồng lao động được giao kết và có hiệu lực trước ngày Bộ luật lao động năm 2012 có hiệu lực (ngày 01/5/2013) thì nội dung hợp đồng lao động được áp dụng theo quy định của Bộ luật lao động năm 1994 (sửa đổi, bổ sung năm 2002) và Thông tư số 21/2003/TT-BLĐTBXH nêu trên.
Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp hợp đồng lao động được giao kết và có hiệu lực trước ngày 01/5/2013 thì nội dung của hợp đồng lao động bao gồm cả nội dung thỏa thuận về thử việc, vì vậy khi hợp đồng lao động chấm dứt sau ngày Nghị định số 148/2018/NĐ-CP nêu trên có hiệu lực (ngày 15/12/2018) thì thời gian làm việc thực tế của người lao động cho người sử dụng lao động làm căn cứ để tính trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm bao gồm cả thời gian thử việc trong hợp đồng lao động.
Trên đây là ý kiến của Cục Quan hệ lao động và Tiền lương, trả lời Công ty trách nhiệm hữu hạn Xay Lúa Mì Việt Nam biết, thực hiện./.
|
| Q. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 402/QHLĐTL-CSLĐ năm 2018 trả lời kiến nghị về chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động do Cục Quan hệ lao động và Tiền lương ban hành
- 2Công văn 1352/TCT-DNNCN năm 2019 về chính sách thuế đối với khoản trợ cấp cho nhân viên thôi việc cao hơn mức quy định do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 318/QHLĐTL-CSLĐ năm 2019 về thời gian thử việc không được tính hưởng trợ cấp thôi việc do Cục Quan hệ Lao động và Tiền Lương ban hành
- 1Bộ luật Lao động 1994
- 2Thông tư 21/2003/TT-BLĐTBXH hướng dẫn thi hành Nghị định 44/2003/NĐ-CP về hợp đồng lao động do Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội ban hành
- 3Bộ Luật lao động 2012
- 4Nghị định 148/2018/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 05/2015/NĐ-CP hướng dẫn Bộ luật lao động
- 5Công văn 402/QHLĐTL-CSLĐ năm 2018 trả lời kiến nghị về chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động do Cục Quan hệ lao động và Tiền lương ban hành
- 6Công văn 1352/TCT-DNNCN năm 2019 về chính sách thuế đối với khoản trợ cấp cho nhân viên thôi việc cao hơn mức quy định do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 318/QHLĐTL-CSLĐ năm 2019 về thời gian thử việc không được tính hưởng trợ cấp thôi việc do Cục Quan hệ Lao động và Tiền Lương ban hành
Công văn 113/QHLĐTL-CSLĐ năm 2019 về chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động do Cục Quan hệ lao động và Tiền lương ban hành
- Số hiệu: 113/QHLĐTL-CSLĐ
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 27/02/2019
- Nơi ban hành: Cục Quan hệ lao động và Tiền lương
- Người ký: Nguyễn Huy Hưng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 27/02/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
