Công văn 1122/TCHQ-GSQL năm 2016 do Tổng cục Hải quan ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho Cục Hải quan các tỉnh, thành phố nhằm thống nhất quy trình kiểm tra, đánh giá tính hợp lệ của Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O). Văn bản tập trung giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thông quan, đảm bảo việc áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt đúng quy định pháp luật và các Hiệp định thương mại tự do (FTA) mà Việt Nam tham gia.
Dưới đây là tóm tắt chi tiết các nội dung cốt lõi về kiểm tra tính hợp lệ của C/O theo hướng dẫn tại Công văn 1122/TCHQ-GSQL:
- Kiểm tra chữ ký và con dấu trên C/O
- Cơ quan hải quan thực hiện đối chiếu trực tiếp chữ ký của người có thẩm quyền và con dấu của cơ quan cấp C/O trên chứng từ giấy với mẫu chữ ký, mẫu con dấu đã được Tổng cục Hải quan thông báo hoặc cập nhật trên hệ thống cơ sở dữ liệu điện tử.
- Trường hợp chữ ký hoặc con dấu có sự khác biệt nhỏ nhưng không làm thay đổi bản chất xuất xứ của hàng hóa, cơ quan hải quan cấp cơ sở cần báo cáo hoặc tiến hành các bước xác minh thay vì từ chối ngay lập tức.
- Xử lý các khác biệt nhỏ (Minor Discrepancies)
- Các lỗi kỹ thuật mang tính chất hành chính như lỗi chính tả, lỗi đánh máy, hoặc sự khác biệt không trọng yếu giữa thông tin khai báo trên C/O và các chứng từ kèm theo (như hóa đơn thương mại, vận đơn) sẽ không làm mất đi tính hợp lệ của C/O.
- Điều kiện để chấp nhận các khác biệt nhỏ này là thông tin thực tế của hàng hóa nhập khẩu phải hoàn toàn trùng khớp với mô tả trên C/O, không gây ra sự nghi ngờ về nguồn gốc xuất xứ thực tế của lô hàng.
- Sự khác biệt về trọng lượng, kích thước hoặc số lượng hàng hóa trong phạm vi dung sai thương mại cho phép giữa C/O và các chứng từ khác vẫn được xem xét chấp nhận.
- Quy định đối với hóa đơn thương mại do bên thứ ba phát hành
- Đối với các trường hợp mua bán qua trung gian, hóa đơn thương mại được phát hành bởi một bên thứ ba (nằm ngoài nước xuất khẩu và nước nhập khẩu), C/O vẫn được coi là hợp lệ nếu đáp ứng đầy đủ các tiêu chí quy định tại Hiệp định thương mại tự do tương ứng.
- Thông tin về tên, địa chỉ và quốc gia của bên thứ ba phát hành hóa đơn phải được thể hiện rõ ràng trên C/O (thường tại ô số 7 hoặc ô ghi chú thích hợp tùy theo từng mẫu C/O cụ thể như C/O Form D, Form E, Form AK, Form KV).
- Kiểm tra C/O cấp sau (Issued Retroactively)
- Trường hợp C/O không được cấp tại thời điểm xuất khẩu hoặc trong thời hạn quy định thông thường mà được cấp sau đó, trên C/O phải được đánh dấu vào ô "Issued Retroactively" hoặc thể hiện bằng cụm từ tương đương theo quy định của từng FTA.
- Công chức hải quan có trách nhiệm kiểm tra thời hạn cấp sau của C/O để đảm bảo phù hợp với quy chế xuất xứ của Hiệp định áp dụng đối với lô hàng đó.
- Quy trình xác minh tính hợp lệ của C/O khi có nghi ngờ
- Trong trường hợp xuất hiện nghi ngờ hợp lý về tính xác thực của chữ ký, con dấu, hoặc tính trung thực của các thông tin về tiêu chuẩn xuất xứ ghi trên C/O, cơ quan hải quan sẽ tiến hành gửi yêu cầu xác minh tới cơ quan có thẩm quyền cấp C/O của nước xuất khẩu.
- Trong thời gian chờ kết quả xác minh từ nước bạn, hàng hóa nhập khẩu vẫn được giải phóng hàng hoặc thông quan nhưng người khai hải quan phải nộp thuế theo mức thuế suất thông thường (hoặc thuế suất MFN) hoặc thực hiện bảo lãnh thuế theo quy định của pháp luật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1122/TCHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 05 tháng 02 năm 2016 |
Kính gửi: Cục Hải quan các tỉnh, thành phố.
Để đảm bảo thực hiện đúng quy định trong các Hiệp định thương mại tự do về xuất xứ hàng hóa, các Thông tư của Bộ Công Thương, Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục cấp và kiểm tra C/O, Tổng cục Hải quan hướng dẫn thực hiện như sau:
1. Kiểm tra C/O để áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt:
- Đối với các lô hàng đăng ký tờ khai hải quan từ ngày 01/01/2016: Việc kiểm tra C/O để áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt thực hiện theo các quy định tại các Hiệp định, Thông tư của Bộ Công Thương về việc thực hiện quy tắc xuất xứ theo các FTAs, Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính.
- Đối với những trường hợp tờ khai hải quan đăng ký trước ngày 01/01/2016 mà Cục Hải quan tỉnh, thành phố đã gửi báo cáo Tổng cục Hải quan để tiến hành xác minh C/O: Yêu cầu Cục Hải quan các tỉnh, thành phố tiến hành kiểm tra, xem xét tính hợp lệ của C/O theo quy định. Trường hợp không có nghi ngờ về tính hợp lệ của C/O và thông tin khai báo trên C/O thì xem xét chấp nhận C/O. Trường hợp có nghi ngờ về tính hợp lệ của C/O, thông tin khai báo trên C/O hay xuất xứ thực tế của hàng hóa mới gửi hồ sơ báo cáo về Tổng cục Hải quan (qua Cục Giám sát quản lý) để tiến hành xác minh.
2. Các trường hợp doanh nghiệp đề nghị nộp bổ sung C/O cho các lô hàng đăng ký tờ khai trước thời điểm hiệu lực của Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015: Yêu cầu Cục Hải quan tỉnh, thành phố gửi hồ sơ về Tổng cục Hải quan (qua Cục Giám sát quản lý) để được hướng dẫn cụ thể.
3. Các trường hợp doanh nghiệp đề nghị nộp bổ sung C/O cho các lô hàng đăng ký tờ khai hải quan sau thời điểm hiệu lực của Thông tư số 38/2015/TT-BTC: Yêu cầu Cục Hải quan các tỉnh, thành phố căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 26, Thông tư số 38/2015/TT-BTC để xử lý theo quy định.
Tổng cục Hải quan thông báo để các đơn vị thực hiện thống nhất./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 443/GSQL-TH năm 2015 về tính hợp lệ của một số C/O mẫu AI do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 2Công văn 1068/GSQL-TH năm 2015 về tính hợp lệ của C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 3Công văn 1119/TCHQ-TXNK năm 2016 về hạch toán tiền nộp trước theo Thông tư 191/2015/TT-BTC do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 1163/TCHQ-TXNK năm 2016 về trả lại hồ sơ đề nghị xác định trước mã số thiết bị tái tạo âm thanh và hình ảnh do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 444/GSQL-TH năm 2016 về tính hợp lệ của C/O do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 6Công văn 1630/GSQL-GQ4 năm 2016 vướng mắc C/O do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 1Thông tư 38/2015/TT-BTC Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 443/GSQL-TH năm 2015 về tính hợp lệ của một số C/O mẫu AI do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 3Công văn 1068/GSQL-TH năm 2015 về tính hợp lệ của C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 4Công văn 1119/TCHQ-TXNK năm 2016 về hạch toán tiền nộp trước theo Thông tư 191/2015/TT-BTC do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 1163/TCHQ-TXNK năm 2016 về trả lại hồ sơ đề nghị xác định trước mã số thiết bị tái tạo âm thanh và hình ảnh do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 444/GSQL-TH năm 2016 về tính hợp lệ của C/O do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 7Công văn 1630/GSQL-GQ4 năm 2016 vướng mắc C/O do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
Công văn 1122/TCHQ-GSQL năm 2016 về kiểm tra tính hợp lệ của C/O do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 1122/TCHQ-GSQL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 05/02/2016
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Vũ Ngọc Anh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/02/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
