Tổng quan về Công văn 112/CT-TTHT của Cục Thuế tỉnh Kiên Giang
Công văn 112/CT-TTHT do Cục Thuế tỉnh Kiên Giang ban hành nhằm hướng dẫn chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải, phế thải. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực môi trường xác định đúng đối tượng chịu thuế, thuế suất áp dụng và thực hiện nghĩa vụ kê khai thuế theo đúng quy định pháp luật hiện hành.
Các căn cứ pháp lý áp dụng
Văn bản căn cứ vào các quy định pháp luật về thuế GTGT để đưa ra hướng dẫn cụ thể, bao gồm:
- Luật Thuế giá trị gia tăng và các văn bản hướng dẫn thi hành.
- Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP của Chính phủ.
Quy định về đối tượng không chịu thuế GTGT
Theo hướng dẫn, dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải và chất thải sinh hoạt có thể thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT nếu đáp ứng các điều kiện cụ thể sau:
- Dịch vụ công ích vệ sinh công cộng: Hoạt động thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải, chất thải sinh hoạt do các đơn vị thực hiện theo hình thức giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước.
- Phạm vi áp dụng: Chỉ áp dụng đối với dịch vụ vệ sinh công cộng bao gồm thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải, chất thải sinh hoạt, thoát nước, xử lý nước thải sinh hoạt, thông hút bể phốt.
- Lưu ý quan trọng: Trường hợp dịch vụ được thực hiện cho các tổ chức, cá nhân kinh doanh hoặc không sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước thì không thuộc đối tượng miễn thuế này.
Quy định về đối tượng chịu thuế GTGT với thuế suất 10%
Đối với các hoạt động thu gom, xử lý chất thải không thuộc trường hợp dịch vụ công ích nêu trên, chính sách thuế được áp dụng như sau:
- Dịch vụ thương mại: Hoạt động thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải công nghiệp, chất thải nguy hại, phế thải từ các nhà máy, xí nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh theo hợp đồng kinh tế thương mại.
- Thuế suất áp dụng: Áp dụng mức thuế suất thuế GTGT là 10% theo quy định chung đối với dịch vụ cung ứng thương mại.
- Nghĩa vụ của doanh nghiệp: Doanh nghiệp thực hiện dịch vụ phải lập hóa đơn GTGT, kê khai và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ hoặc phương pháp trực tiếp tùy thuộc vào phương pháp tính thuế mà doanh nghiệp đang áp dụng.
Hướng dẫn thực hiện cho người nộp thuế
Cục Thuế tỉnh Kiên Giang lưu ý các doanh nghiệp và đơn vị chi trả dịch vụ cần thực hiện các bước sau để đảm bảo tuân thủ pháp luật:
- Phân loại rõ nguồn vốn và đối tượng: Xác định rõ dịch vụ cung cấp là dịch vụ công ích sử dụng ngân sách nhà nước hay dịch vụ thương mại ký kết với các tổ chức kinh tế để áp dụng đúng thuế suất GTGT.
- Lập hóa đơn đúng quy định: Khi xuất hóa đơn cho dịch vụ không chịu thuế GTGT, trên hóa đơn dòng thuế suất và tiền thuế GTGT phải gạch chéo hoặc ghi rõ là không chịu thuế. Đối với dịch vụ chịu thuế 10%, phải ghi rõ thuế suất và số tiền thuế tương ứng.
- Hồ sơ chứng từ kèm theo: Doanh nghiệp cần lưu trữ đầy đủ hợp đồng, biên bản nghiệm thu, chứng từ thanh toán (đặc biệt là chứng từ thanh toán từ ngân sách nhà nước đối với dịch vụ công ích) để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 112/CT-TTHT | Kiên Giang, ngày 02 tháng 03 năm 2011 |
| Kính gửi: | Công ty TNHH Xi măng Holcim Việt Nam. |
Trả lời Công văn không số ngày 28/12/2010 của Công ty TNHH Xi măng Holcim Việt Nam về xử lý thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ thu gom, xử lý chất phế thải cho các doanh nghiệp, tổ chức theo hợp đồng; Cục Thuế tỉnh Kiên Giang có ý kiến như sau:
- Tại điểm 11.a, mục II, Phần A Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng và hướng dẫn thi hành Nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày 08/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng về đối tượng không chịu thuế như sau:
“11. Dịch vụ phục vụ công cộng về vệ sinh, thoát nước đường phố và khu dân cư; duy trì vườn thú, vườn hoa, công viên, cây xanh đường phố, chiếu sáng công cộng; dịch vụ tang lễ. Các dịch vụ nêu tại điểm này không phân biệt nguồn kinh phí chi trả. Cụ thể:
a) Dịch vụ phục vụ công cộng về vệ sinh, thoát nước đường phố và khu dân cư bao gồm các hoạt động thu, dọn, xử lý rác và chất phế thải; thoát nước, xử lý nước thải. Trường hợp cơ sở kinh doanh thực hiện các dịch vụ về vệ sinh, thoát nước cho các tổ chức, cá nhân, như: lau dọn, vệ sinh văn phòng thì dịch vụ này thuộc đối tượng chịu thuế GTGT…”.
- Theo hướng dẫn tại Công văn số 3560/BTC-TCT ngày 24/3/2010 của Bộ Tài chính V/v thuế GTGT đối với dịch vụ công cộng về vệ sinh thoát nước;
Căn cứ hướng dẫn trên, dịch vụ thu gom, xử lý chất phế thải cho các doanh nghiệp, tổ chức thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
Trường hợp công ty đã xuất hóa đơn của dịch vụ nêu trên và kê khai nộp thuế GTGT với mức 10% kể từ thời điểm trước ngày 24/3/2010 thì không điều chỉnh lại; kể từ thời điểm ngày 24/3/2010 trở về sau, công ty được lập hóa đơn điều chỉnh theo quy định.
Cục Thuế tỉnh Kiên Giang thông báo cho công ty TNHH Xi măng Holcim Việt Nam biết để thực hiện theo đúng quy định tại văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư 129/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định 123/2008/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 3560/BTC-TCT thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ công cộng về vệ sinh thoát nước do Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 117/CT-TTHT về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế tỉnh Kiên Giang ban hành
- 4Công văn 49850/CT-TTHT năm 2019 về thuế suất thuế giá trị gia tăng dịch vụ thực hiện tại nước ngoài do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 112/CT-TTHT về thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ thu gom, xử lý chất phế thải do Cục thuế tỉnh Kiên Giang ban hành
- Số hiệu: 112/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 02/03/2011
- Nơi ban hành: Tỉnh Kiên Giang
- Người ký: Trần Văn Điện
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/03/2011
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
