Công văn 1117/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2017 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng liên quan đến chính sách tiền thuê đất, đặc biệt là việc miễn, giảm tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản của các dự án đầu tư. Văn bản này giải đáp các vướng mắc thực tế từ cơ sở, giúp thống nhất cách áp dụng pháp luật thuế đất đai trên phạm vi cả nước.
Nội dung trọng tâm của Công văn 1117/TCT-CSCông văn tập trung làm rõ các nguyên tắc, điều kiện và thủ tục áp dụng ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất đối với các dự án đang trong giai đoạn đầu tư xây dựng cơ bản. Các nội dung cốt lõi bao gồm:
- Nguyên tắc miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản: Việc miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản được thực hiện theo dự án đầu tư đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Thời gian được miễn tối đa không quá 03 năm kể từ ngày có quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Điều kiện áp dụng ưu đãi: Dự án phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất theo đúng quy định của pháp luật đất đai. Chủ đầu tư phải thực hiện đúng tiến độ và các nội dung ghi trong dự án đầu tư đã được phê duyệt.
- Thủ tục và hồ sơ đề nghị miễn, giảm: Người nộp thuế phải chủ động lập hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Hồ sơ bao gồm đơn đề nghị, quyết định cho thuê đất, dự án đầu tư được phê duyệt và các giấy tờ liên quan đến việc triển khai xây dựng thực tế.
- Xử lý trường hợp chậm nộp hồ sơ: Công văn cũng hướng dẫn cụ thể về việc xử lý nghĩa vụ tài chính đối với các trường hợp nộp hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất chậm trễ so với quy định, đảm bảo tính nghiêm minh của pháp luật thuế nhưng vẫn bảo vệ quyền lợi hợp pháp của doanh nghiệp nếu đáp ứng đủ điều kiện thực tế.
Công văn 1117/TCT-CS đóng vai trò là cơ sở pháp lý quan trọng giúp các Cục Thuế địa phương và người nộp thuế thống nhất phương án xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai. Việc làm rõ các quy định này giúp:
- Tạo môi trường đầu tư minh bạch, giúp doanh nghiệp chủ động phương án tài chính khi triển khai dự án.
- Hạn chế tối đa các tranh chấp, khiếu nại giữa cơ quan thuế và người nộp thuế liên quan đến thời gian xây dựng cơ bản được miễn tiền thuê đất.
- Tăng cường hiệu quả quản lý nhà nước về đất đai và nguồn thu ngân sách từ đất.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1117/TCT-CS | Hà Nội, ngày 27 tháng 3 năm 2017 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Thái Bình.
Trả lời Công văn số 3580/CT-QLĐ ngày 18/11/2016 của Cục Thuế tỉnh Thái Bình về vướng mắc chính sách tiền thuê đất, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Căn cứ quy định tại Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính, phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước:
+ Tại khoản 1, khoản 6 Điều 18 quy định:
“1. Việc miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước được thực hiện theo từng dự án đầu tư gắn với việc cho thuê đất mới.
...6. Người thuê đất, thuê mặt nước chỉ được hưởng ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước sau khi làm các thủ tục để được miễn, giảm theo quy định.”
+ Tại khoản 2, khoản 3 Điều 19 quy định:
“2. Miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước trong thời gian xây dựng cơ bản theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt nhưng tối đa không quá 03 năm kể từ ngày có quyết định cho thuê đất, thuê mặt nước. Trường hợp người thuê đất sử dụng đất vào mục đích sản xuất nông nghiệp (trồng cây lâu năm) theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì thời gian xây dựng cơ bản vườn cây được miễn tiền thuê đất áp dụng đối với từng loại cây thực hiện theo quy trình kỹ thuật trồng và chăm sóc cây lâu năm do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định. Việc miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước trong thời gian xây dựng cơ bản được thực hiện theo dự án gắn với việc Nhà nước cho thuê đất mới, chuyển từ giao đất không thu tiền sử dụng đất sang thuê đất, không bao gồm các trường hợp đầu tư xây dựng cải tạo, mở rộng cơ sở sản xuất kinh doanh và tái canh vườn cây trên diện tích đất đang được Nhà nước cho thuê.
3. Miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước sau thời gian được miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước của thời gian xây dựng cơ bản theo quy định tại Khoản 2 Điều này, cụ thể như sau:
a) Ba (3) năm đối với dự án thuộc Danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư; đối với cơ sở sản xuất kinh doanh mới của tổ chức kinh tế thực hiện di dời theo quy hoạch, di dời do ô nhiễm môi trường.
b) Bảy (7) năm đối với dự án đầu tư vào địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.
c) Mười một (11) năm đối với dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; dự án đầu tư thuộc Danh mục lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư; dự án thuộc Danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư được đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.
d) Mười lăm (15) năm đối với dự án thuộc Danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư được đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; dự án thuộc Danh mục lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư được đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.
Danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư, lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư”
- Tại Khoản 5 Điều 3 Nghị định số 135/2016/NĐ-CP ngày 09/9/2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước quy định:
“Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
5. Sửa đổi, bổ sung Khoản 1, Khoản 3 và bổ sung Khoản 9, Khoản 10, Khoản 11 vào Điều 18 như sau:
10. Trường hợp được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm và đang trong thời gian được hưởng ưu đãi về miễn, giảm tiền thuê đất nếu thực hiện chuyển nhượng tài sản thuộc sở hữu của mình trên đất gắn liền với đất thuê theo quy định của pháp luật và người mua tài sản trên đất tiếp tục được Nhà nước cho thuê đất cho thời gian thuê đất còn lại với mục đích sử dụng đất theo đúng mục đích khi nhận chuyển nhượng thì việc miễn, giảm tiền thuê đất được thực hiện như sau:
a) Người chuyển nhượng không được tính số tiền thuê đất đã được miễn, giảm vào giá chuyển nhượng.
b) Người nhận chuyển nhượng tiếp tục được miễn, giảm tiền thuê đất cho thời gian ưu đãi còn lại.
Trường hợp sau khi nhận chuyển nhượng, người nhận chuyển nhượng không tiếp tục sử dụng theo đúng mục đích của đất khi nhận chuyển nhượng và chuyển sang sử dụng vào mục đích khác thì phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định tại Khoản 4 Điều 12 Nghị định này.”
- Tại khoản 1, khoản 2 Điều 12 Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16/06/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước hướng dẫn:
“1. Dự án đầu tư có sử dụng đất được xét miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước là dự án được lập, thẩm định, phê duyệt theo quy định của pháp luật.
2. Dự án đầu tư được miễn, giảm tiền thuê đất gắn với việc cho thuê đất mới áp dụng trong trường hợp chủ đầu tư được Nhà nước cho thuê đất lần đầu trên diện tích đất thực hiện dự án hoặc được gia hạn thuê đất khi hết thời hạn thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai,”
Căn cứ quy định nêu trên, đề nghị Cục Thuế tỉnh Thái Bình căn cứ hồ sơ cụ thể của Công ty cổ phần Cerinco Hà Nội, Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển Đức Quân và tình hình thực tế tại địa phương để giải quyết theo đúng quy định của pháp luật.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Thái Bình được biết./.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 1127/TCT-CS năm 2017 về chính sách miễn tiền thuê đất đối với dự án xã hội hóa do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 1116/TCT-CS năm 2017 về chính sách tiền thuê đất đối với hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 1125/TCT-CS năm 2017 về chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 1277/TCT-CS năm 2017 về chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 2Thông tư 77/2014/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Nghị định 135/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 4Công văn 1127/TCT-CS năm 2017 về chính sách miễn tiền thuê đất đối với dự án xã hội hóa do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 1116/TCT-CS năm 2017 về chính sách tiền thuê đất đối với hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 1125/TCT-CS năm 2017 về chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 1277/TCT-CS năm 2017 về chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 1117/TCT-CS năm 2017 về chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1117/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 27/03/2017
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Hoàng Thị Hà Giang
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 27/03/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
