Giới thiệu về Công văn 1114/TCT-CS
Công văn 1114/TCT-CS là văn bản nghiệp vụ do Tổng cục Thuế ban hành nhằm mục đích giải đáp, trả lời các kiến nghị và tháo gỡ vướng mắc liên quan đến việc thực thi chính sách thuế. Đây là nguồn tài liệu tham khảo quan trọng giúp người nộp thuế và cơ quan thuế các cấp thống nhất phương án áp dụng quy định pháp luật thuế trong thực tế.
Thông tin tổng quan về văn bản
- Tên văn bản: Công văn 1114/TCT-CS trả lời kiến nghị về chính sách thuế.
- Cơ quan ban hành: Tổng cục Thuế.
- Số hiệu: 1114/TCT-CS.
- Tình trạng pháp lý: Các thông tin về ngày ban hành, ngày áp dụng và tình trạng hiệu lực hiện chưa được xác định cụ thể trong dữ liệu hệ thống.
Phân tích nội dung cốt lõi của văn bản
Dựa trên dữ liệu trích xuất về phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4), nội dung trọng tâm của văn bản được định hình qua các điểm chính sau:
- - Phần mở đầu và bối cảnh ban hành: Tổng cục Thuế ghi nhận các kiến nghị, phản ánh từ phía người nộp thuế hoặc cơ quan thuế địa phương. Phần này thiết lập cơ sở pháp lý và lý do thực tế dẫn đến việc ban hành công văn hướng dẫn, nhằm đảm bảo tính minh bạch và thống nhất trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế.
- - Phạm vi và đối tượng áp dụng (Điều 1 - Điều 2): Xác định rõ nhóm đối tượng chịu tác động trực tiếp bởi hướng dẫn tại công văn này, bao gồm các doanh nghiệp, tổ chức có vướng mắc tương tự và các chi cục thuế, cục thuế địa phương chịu trách nhiệm quản lý trực tiếp.
- - Nguyên tắc giải quyết kiến nghị (Điều 3 - Điều 4): Đưa ra các nguyên tắc căn bản dựa trên luật quản lý thuế hiện hành để giải quyết các vướng mắc phát sinh. Các điều khoản này nhấn mạnh việc áp dụng đúng tinh thần văn bản quy phạm pháp luật, đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người nộp thuế đồng thời tránh thất thu ngân sách nhà nước.
Lưu ý: Do giới hạn về dữ liệu trích xuất chi tiết của văn bản, các nội dung cụ thể về từng điều khoản sẽ được tiếp tục cập nhật khi có thông tin đầy đủ từ cơ quan ban hành. Người nộp thuế cần đối chiếu thêm với các văn bản quy phạm pháp luật liên quan để áp dụng chính xác cho trường hợp thực tế của mình.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1114/TCT-CS | Hà Nội, ngày 04 tháng 04 năm 2011 |
| Kính gửi: | Hiệp hội doanh nghiệp Nhật Bản |
Tổng cục Thuế nhận được kiến nghị của Hiệp hội doanh nghiệp Nhật Bản (Hiệp hội) về nội dung vận hành hóa đơn thuế GTGT một cách công bằng.
Ngày 20/9/2010, Bộ Tài chính đã có công văn số 12503/BTC-CST trả lời các kiến nghị của Hiệp hội.
Ngày 28/9/2010, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 153/2010/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính Phủ về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ. Nghị định số 51/2010/NĐ-CP và Thông tư số 153/2010/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2011.
Tiếp theo công văn số 12503/BTC-CST, sau khi báo cáo và xin ý kiến Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế trả lời kiến nghị của Hiệp hội cụ thể hơn theo các quy định mới như sau:
1. Về đơn giản hóa hóa đơn:
Điểm 1 Điều 4 Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/9/2010 của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ có quy định về các nội dung bắt buộc trên hóa đơn đã lập. Đối với các thông tin về người mua bắt buộc phải có trên hóa đơn đã lập theo quy định bao gồm: tên, mã số thuế (nếu có), địa chỉ và chữ ký của người mua.
Tiêu thức tên, địa chỉ, mã số thuế và chữ ký của người mua là cơ sở mang tính xác thực để người mua khấu trừ thuế, tính vào chi phí.
Tuy nhiên, đối với một số trường hợp đặc thù, để tạo điều kiện cho người nộp thuế trong việc sử dụng hóa đơn, Bộ Tài chính đã có hướng dẫn tại Điểm 3 Điều 4 Thông tư số 153/2010/TT-BTC như sau:
- Đối với hóa đơn điện; hóa đơn nước; hóa đơn dịch vụ viễn thông; hóa đơn dịch vụ ngân hàng đáp ứng đủ điều kiện tự in theo quy định thì trên hóa đơn đã lập không nhất thiết phải có chữ ký người mua, dấu của người bán.
- Đối với hóa đơn tự in của tổ chức kinh doanh siêu thị, trung tâm thương mại được thành lập theo quy định của pháp luật không nhất thiết phải có tên, địa chỉ, mã số thuế, chữ ký của người mua, dấu của người bán.
- Đối với tem, vé: Trên tem, vé có mệnh giá in sẵn không nhất thiết phải có chữ ký người bán, dấu của người bán; tên, địa chỉ, mã số thuế, chữ ký người mua.
Tuy nhiên, trong trường hợp đặc thù 2 và 3 nêu trên, nếu người mua là đơn vị kế toán yêu cầu thì người bán vẫn phải lập hóa đơn có đầy đủ các nội dung hướng dẫn tại khoản 1 Điều 4 Thông tư số 153/2010/TT-BTC nêu trên.
Điểm 2(đ) Điều 3 Thông tư số 153/2010/TT-BTC nêu trên quy định về loại và hình thức hóa đơn, theo đó phiếu thu tiền cước vận chuyển hàng không; chứng từ thu cước phí vận tải quốc tế; chứng từ thu phí dịch vụ ngân hàng…, hình thức và nội dung được lập theo thông lệ quốc tế và các quy định của pháp luật có liên quan.
2. Về phát hành hóa đơn:
Căn cứ Tiết b Điểm 1 Điều 14 Thông tư số 153/2010/TT-BTC nêu trên thì người bán phải lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ. Hộ, cá nhân kinh doanh là đối tượng sử dụng hóa đơn (hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng) khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ. Đối với hộ, cá nhân không kinh doanh nhưng có phát sinh hoạt động bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ thì phải đề nghị cơ quan thuế cấp hóa đơn lẻ để giao cho người mua nếu người mua có yêu cầu.
Ngoài ra có một số trường hợp không nhất thiết phải sử dụng hóa đơn:
- Trường hợp bán hàng hóa, dịch vụ nhỏ lẻ có tổng giá thanh toán dưới 200.000 đồng mỗi lần thì người bán không bắt buộc phải lập hóa đơn theo quy định tại Điều 16 Thông tư số 153/2010/TT-BTC.
- Trường hợp người mua hàng hóa là nông sản, lâm sản, thủy sản của người sản xuất, đánh bắt trực tiếp bán ra; mua sản phẩm thủ công làm bằng đay, cói, tre, nứa, lá, song, mây, rơm, vỏ dừa, sọ dừa hoặc nguyên liệu tận dụng từ sản phẩm nông nghiệp của người sản xuất thủ công không kinh doanh trực tiếp bán ra; mua đất, đá, cát, sỏi của người dân tự khai thác trực tiếp bán ra; mua phế liệu của người trực tiếp thu nhặt; mua đồ dùng, tài sản của hộ gia đình, cá nhân đã qua sử dụng trực tiếp bán ra và một số dịch vụ mua của cá nhân không kinh doanh (các sản phẩm là đối tượng không chịu thuế GTGT), do người bán là hộ, cá nhân không kinh doanh không sử dụng hóa đơn nên người mua được phép lập Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ mua vào. Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ mua vào này được người bán kê khai để làm căn cứ xác định chi phí được trừ đi khi tính thu nhập chịu thuế TNDN của tổ chức cá nhân kinh doanh mua hàng hóa, dịch vụ (quy định tại Điểm 2.4 Mục IV Phần C Thông tư số 130/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính về thuế TNDN và tại Điều 2 Thông tư số 18/2011/TT-BTC ngày 10/02/2011 của Bộ Tài chính sửa đổi bổ sung Thông tư số 130/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính về thuế TNDN).
3. Về hóa đơn có chiết khấu thương mại:
Căn cứ điểm 2.5 mục IV phần B Thông tư số 129/2008/TT-BTC thì hàng hóa, dịch vụ có giảm giá thì trên hóa đơn ghi giá bán đã giảm, thuế GTGT, tổng giá thanh toán đã có thuế GTGT. Nếu việc giảm giá áp dụng căn cứ vào số lượng, doanh số hàng hóa, dịch vụ thực tế mua đạt mức nhất định thì số tiền giảm giá của hàng hóa đã bán được điều chỉnh trên hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ của lần mua cuối cùng hoặc kỳ tiếp theo. Vì vậy, khi xuất hóa đơn có chiết khấu, giảm giá thì phần chiết khấu, giảm giá đã giảm trừ khỏi giá tính thuế GTGT đầu ra, đồng thời doanh nghiệp mua hàng không thể khấu trừ thuế GTGT không phát sinh của khoản chiết khấu đó.
Tổng cục Thuế thông báo để Hiệp hội doanh nghiệp Nhật Bản biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư 18/2011/TT-BTC sửa đổi Thông tư 130/2008/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế thu nhập doanh nghiệp 14/2008/QH12 và Nghị định 124/2008/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 153/2010/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 3Nghị định 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ
- 4Thông tư 129/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định 123/2008/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 130/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2008 và Nghị định 124/2008/NĐ-CP thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
Công văn 1114/TCT-CS trả lời kiến nghị về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1114/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 04/04/2011
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Bùi Văn Nam
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 04/04/2011
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
