Tổng quan về Công văn 1109/TCT-CS
Công văn 1109/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn và làm rõ các quy định về tỷ lệ thu lệ phí trước bạ đối với xe máy. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc thống nhất áp dụng mức thu lệ phí trước bạ trên phạm vi cả nước, đặc biệt là đối với các trường hợp chuyển nhượng, đăng ký lại hoặc nộp lệ phí trước bạ từ lần thứ hai trở đi tại các địa bàn khác nhau.
Các nội dung cốt lõi của Công văn 1109/TCT-CS
- Quy định về mức thu lệ phí trước bạ lần đầu đối với xe máy
- Mức thu lệ phí trước bạ đối với xe máy nộp lần đầu là 2%.
- Riêng đối với xe máy của tổ chức, cá nhân ở các thành phố trực thuộc trung ương; thành phố thuộc tỉnh; thị xã nơi Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đóng trụ sở, mức thu lệ phí trước bạ lần đầu là 5%. Quy định này nhằm điều tiết mật độ phương tiện giao thông tại các đô thị lớn và khu vực trung tâm hành chính.
- Quy định về mức thu lệ phí trước bạ từ lần thứ hai trở đi
- Đối với xe máy nộp lệ phí trước bạ từ lần thứ hai trở đi (trường hợp đã nộp lệ phí trước bạ theo tỷ lệ 2% hoặc 5% sau đó chuyển nhượng cho tổ chức, cá nhân khác), mức thu lệ phí trước bạ được áp dụng thống nhất là 1%.
- Địa bàn để xác định mức thu lệ phí trước bạ từ lần thứ hai trở đi được căn cứ theo nơi đăng ký hộ khẩu thường trú của cá nhân hoặc trụ sở của tổ chức nhận chuyển nhượng phương tiện.
- Trường hợp đặc biệt khi chuyển nhượng xe giữa các địa bàn
- Trường hợp chủ tài sản đã kê khai, nộp lệ phí trước bạ đối với xe máy với mức thấp (ví dụ 2% ở khu vực nông thôn, huyện lỵ), sau đó chuyển nhượng cho tổ chức, cá nhân tại các địa bàn có mức thu cao (thành phố trực thuộc trung ương, thành phố thuộc tỉnh, thị xã nơi UBND tỉnh đóng trụ sở) thì tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng phải nộp lệ phí trước bạ theo tỷ lệ là 5%.
- Quy định này nhằm tránh việc lách luật bằng cách đăng ký xe lần đầu tại các địa phương có mức thuế thấp rồi chuyển nhượng lại cho người sử dụng tại các đô thị lớn có mức thuế cao hơn.
- Phương pháp xác định trị giá tính lệ phí trước bạ
- Giá tính lệ phí trước bạ đối với xe máy được áp dụng theo Bảng giá tính lệ phí trước bạ do Bộ Tài chính ban hành và các văn bản sửa đổi, bổ sung tại thời điểm kê khai.
- Đối với các dòng xe chưa có trong Bảng giá của Bộ Tài chính, cơ quan thuế sẽ căn cứ vào giá trị giao dịch thực tế trên hóa đơn mua bán hoặc thông tin thu thập được từ các nguồn hợp pháp khác để xác định giá tính lệ phí trước bạ phù hợp.
Ý nghĩa pháp lý và thực tiễn áp dụng
Công văn 1109/TCT-CS giúp tháo gỡ các vướng mắc cho cơ quan thuế địa phương trong quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế đối với phương tiện giao thông đường bộ. Việc phân định rõ ràng tỷ lệ thu theo địa bàn và số lần đăng ký giúp đảm bảo tính minh bạch, công bằng trong việc thực hiện nghĩa vụ tài chính của người dân, đồng thời hạn chế thất thu ngân sách nhà nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1109/TCT-CS | Hà Nội, ngày 04 tháng 04 năm 2011 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Khánh Hòa.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 726/CT-THNVDT ngày 17/02/2011 của Cục Thuế tỉnh Khánh Hòa về việc mức thu lệ phí trước bạ xe máy. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại Khoản 2, Điều 1, Nghị định số 80/2008/NĐ-CP ngày 29/7/2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 176/1999/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 1999 và Nghị định số 47/2003/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2003 của Chính phủ về lệ phí trước bạ.
“2. Sửa đổi, bổ sung Điều 1 Nghị định số 47/2003/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2003 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung Điều 6 Nghị định số 176/1999/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 1999 của Chính phủ về lệ phí trước bạ như sau:
“Điều 6. Tỷ lệ (%) thu lệ phí trước bạ được quy định như sau:
1. Nhà, đất là 0,5%.
2. Tàu, thuyền là 1%. Riêng tàu đánh cá xa bờ là 0,5%.
3. Ô tô, xe máy, súng săn, súng thể thao là 2%. Riêng:
a. Xe máy của tổ chức, cá nhân ở các thành phố trực thuộc Trung ương, thành phố thuộc tỉnh và thị xã nơi Ủy ban nhân dân tỉnh đóng trụ sở nộp lệ phí trước bạ lần đầu là 5%.”
- Tại Khoản 4a, Điều 7, Thông tư số 68/2010/TT-BTC quy định mức thu lệ phí trước bạ như sau:
“4. Xe máy (kể cả khung, tổng thành máy của xe máy) mức thu như sau:
a) Tỷ lệ thu lệ phí trước bạ đối với xe máy của tổ chức, cá nhân kê khai nộp lệ phí trước bạ tại các thành phố trực thuộc Trung ương, thành phố thuộc tỉnh và thị xã nơi Ủy ban nhân dân tỉnh đóng trụ sở như sau:
- Kê khai nộp lệ phí trước bạ xe máy lần đầu: xe máy đã được chủ tài sản kê khai, nộp lệ phí trước bạ tại các địa bàn khác, sau đó chuyển giao cho tổ chức, cá nhân kê khai nộp lệ phí trước bạ tại địa bàn quy định tại khoản này thì nộp lệ phí trước bạ theo tỷ lệ: 5% (năm phần trăm).
- Kê khai nộp lệ phí trước bạ xe máy từ lần thứ 2 trở đi (là xe máy đã được chủ tài sản kê khai, nộp lệ phí trước bạ tại địa bàn quy định tại khoản này, nay được kê khai nộp lệ phí trước bạ tiếp theo) nộp lệ phí trước bạ theo tỷ lệ: 1% (một phần trăm).
Thành phố trực thuộc Trung ương, thành phố thuộc tỉnh và thị xã nơi Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đóng trụ sở được xác định theo địa giới hành chính nhà nước tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ, bao gồm tất cả các quận, huyện trực thuộc thành phố, không phân biệt các quận nội thành hay các huyện ngoại thành, đô thị hay nông thôn. Thành phố thuộc tỉnh và thị xã nơi Ủy ban nhân dân tỉnh đóng trụ sở bao gồm tất cả các phường, xã thuộc thành phố, thị xã, không phân biệt là nội thành, nội thị hay xã ngoại thành, ngoại thị”.
Căn cứ các quy định trên, trường hợp tỉnh Khánh Hòa có hai thành phố thuộc tỉnh là thành phố Nha Trang và thành phố Cam Ranh thì mức thu lệ phí trước bạ đối với xe máy của các tổ chức, cá nhân khi đăng ký quyền sở hữu, sử dụng là 5% chỉ áp dụng tại thành phố thuộc tỉnh nơi có Ủy ban nhân dân tỉnh đóng trụ sở; mức thu lệ phí trước bạ lần đầu đối với xe máy của các tổ chức, cá nhân tại thành phố nơi không có trụ sở Ủy ban nhân dân tỉnh là 2%.
Tổng cục Thuế hướng dẫn để Cục Thuế tỉnh Khánh Hòa được biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Nghị định 47/2003/NĐ-CP sửa đổi Điều 6 Nghị định 176/1999/NĐ-CP về lệ phí trước bạ
- 2Nghị định 80/2008/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 176/1999/NĐ-CP và Nghị định 47/2003/NĐ-CP về lệ phí trước bạ
- 3Thông tư 68/2010/TT-BTC hướng dẫn về lệ phí trước bạ do Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 484/TCT-CS năm 2015 về kê khai nộp lệ phí trước bạ đối với xe ô tô, xe máy nhập khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 1621/TCT-DNNCN năm 2019 về giá tính lệ phí trước bạ xe máy nhập khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 1109/TCT-CS về tỷ lệ thu lệ phí trước bạ xe máy do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1109/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 04/04/2011
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Bùi Văn Nam
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 04/04/2011
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
