Tóm tắt Công văn 1108/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế thu nhập cá nhân và thu nhập doanh nghiệp
Công văn 1108/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với các khoản chi phí mua bảo hiểm cho người lao động. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp doanh nghiệp xác định đúng chi phí được trừ và nghĩa vụ thuế của người lao động đối với các khoản phúc lợi liên quan đến bảo hiểm.
1. Chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với khoản chi mua bảo hiểm
Theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế, các khoản chi mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm hưu trí tự nguyện cho người lao động được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- Điều kiện về hồ sơ và chứng từ: Khoản chi phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ thanh toán hợp pháp theo quy định của pháp luật.
- Quy định cụ thể trong quy chế nội bộ: Mức chi và điều kiện thụ hưởng bảo hiểm phải được ghi nhận cụ thể tại một trong các hồ sơ của doanh nghiệp bao gồm: Hợp đồng lao động; Thỏa ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; hoặc Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quyết định theo quy chế tài chính của doanh nghiệp.
- Giới hạn mức chi được trừ: Doanh nghiệp cần lưu ý mức chi phí mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ cho người lao động được trừ không được vượt quá mức trần quy định của pháp luật thuế tại thời điểm áp dụng (mức khống chế theo quy định tại thời điểm ban hành công văn là không quá 01 triệu đồng/tháng/người). Phần chi vượt mức trần này sẽ bị loại khỏi chi phí hợp lý khi quyết toán thuế TNDN.
2. Chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với khoản phí bảo hiểm
Công văn 1108/TCT-CS phân định rõ nghĩa vụ thuế TNCN của người lao động dựa trên tính chất tích lũy của loại hình bảo hiểm do người sử dụng lao động mua hộ:
- Đối với bảo hiểm có tích lũy về phí bảo hiểm: Trường hợp doanh nghiệp mua cho người lao động sản phẩm bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác có tích lũy về phí bảo hiểm (kể cả mua của các doanh nghiệp bảo hiểm không thành lập và hoạt động tại Việt Nam nhưng được phép bán bảo hiểm tại Việt Nam), thì khoản tiền phí bảo hiểm này được tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
- Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế: Thu nhập chịu thuế TNCN được xác định tại thời điểm doanh nghiệp đóng phí bảo hiểm hoặc mua bảo hiểm cho người lao động.
- Trách nhiệm khấu trừ thuế: Doanh nghiệp bảo hiểm hoặc doanh nghiệp mua bảo hiểm có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN theo tỷ lệ quy định trước khi thực hiện chi trả hoặc tích lũy phí bảo hiểm cho người lao động theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.
- Đối với bảo hiểm không tích lũy về phí bảo hiểm: Các khoản chi mua bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm tai nạn con người khác không có tích lũy về phí bảo hiểm (người lao động chỉ nhận được tiền bồi thường từ cơ quan bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm, không nhận lại tiền phí đã đóng sau khi hết hạn hợp đồng) thì không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
3. Những lưu ý quan trọng dành cho doanh nghiệp khi áp dụng
Để đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật và tối ưu hóa lợi ích hợp pháp cho cả doanh nghiệp và người lao động, doanh nghiệp cần chú ý:
- Chuẩn hóa hệ thống văn bản nội bộ: Cần rà soát và bổ sung kịp thời các điều khoản về việc mua bảo hiểm cho người lao động vào hợp đồng lao động hoặc quy chế tài chính để làm cơ sở giải trình với cơ quan thuế khi thanh tra, kiểm tra.
- Phân loại chính xác loại hình bảo hiểm: Doanh nghiệp phải phân biệt rõ ràng giữa bảo hiểm có tích lũy phí và không tích lũy phí để thực hiện kê khai, khấu trừ thuế TNCN chính xác, tránh việc bị truy thu và phạt chậm nộp thuế.
- Cập nhật các văn bản pháp luật liên quan: Doanh nghiệp cần đối chiếu hướng dẫn tại Công văn 1108/TCT-CS với các văn bản quy phạm pháp luật về thuế TNDN và TNCN hiện hành để áp dụng đúng các hạn mức khống chế và tỷ lệ khấu trừ mới nhất theo quy định của Bộ Tài chính.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1108/TCT-CS | Hà Nội, ngày 31 tháng 03 năm 2015 |
Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hà Nội.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 60083/CT-HTr ngày 25/11/2014 của Cục Thuế thành phố Hả Nội về chính sách thuế của Công ty TNHH SEIN T&T (Việt Nam) về chính sách thuế. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Về thuế thu nhập doanh nghiệp:
- Tại khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC về thuế TNDN như sau:
"1 Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ một khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;
b) Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hoá, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.
- Tại điểm b khoản 2.5 Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính quy định về khoản chỉ được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN như sau:
"Trường hợp hợp đồng lao động của doanh nghiệp ký với người lao động có ghi khoản chi về tiền nhà do doanh nghiệp trả cho người lao động, khoản chi trả này có tính chất tiền lương, tiền công, không trái với các quy định của pháp luật về tiền lương, tiền công và có đầy đủ hoá đơn, chứng từ theo quy định thì được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp."
Căn cứ quy định nêu trên, việc xác định chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN đối với khoản chi phí thuê nhà của Công ty TNHH Sein T&T (Việt Nam) như sau:
- Đối với khoản chi phí thuê 02 tầng làm văn phòng: Công ty TNHH Sein T&T (Việt Nam) được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN đối với khoản chi phí thuê 02 tầng làm văn phòng nếu khoản chi này đáp ứng các điều kiện quy định tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC nêu trên.
- Đối với khoản chi phí thuê 03 tầng cho hai nhân viên người Hàn quốc: Tổng cục Thuế thống nhất với đề xuất xử lý của Cục Thuế thành phố Hà Nội nêu tại công văn số 60083/CT-HTr nêu trên của Cục Thuế thành phố Hà Nội như sau: Nếu trong hợp đồng lao động của Công ty TNHH Sein T&T (Việt Nam) ký với người lao động Hàn Quốc có ghi khoản chi về tiền nhà do Công ty TNHH Sein T&T (Việt Nam) trả cho người lao động và khoản chi trả này có tính chất tiền lương, tiền công, không trái với các quy định của pháp luật về tiền lương, tiền công và có đầy đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định thì khoản chi phí thuê nhà ở cho người lao động Hàn Quốc được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
2. Về thuế thu nhập cá nhân:
Về thuế TNCN đối với khoản tiền thuê nhà, Tổng cục Thuế đã có công văn số 5922/TCT-TNCN ngày 30/12/2014 của Tổng cục Thuế trả lời Công ty TNHH PricewatethouseCooper. Tổng cục Thuế gửi kèm công văn số 5922/TCT-TNCN nêu trên để Cục Thuế thành phố Hà Nội tham khảo hướng dẫn đơn vị thực hiện theo quy định.
Tổng cục Thuế thông báo Cục Thuế thành phố Hà Nội biết, đề nghị Cục Thuế căn cứ văn bản quy phạm pháp luật và tình hình thực tế của đơn vị để hướng dẫn thực hiện theo đúng quy định./.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 909/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 994/TCT-DNL năm 2015 về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 1065/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế liên quan đến quyết toán thuế năm 2010-2013 khi sổ sách, chứng từ bị mất, cháy do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 2331/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế thu nhập cá nhân, thu nhập doanh nghiệp và thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 5922/TCT-TNCN năm 2014 hướng dẫn thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 909/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 994/TCT-DNL năm 2015 về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 1065/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế liên quan đến quyết toán thuế năm 2010-2013 khi sổ sách, chứng từ bị mất, cháy do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 2331/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế thu nhập cá nhân, thu nhập doanh nghiệp và thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 1108/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế thu nhập cá nhân và thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1108/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 31/03/2015
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Quý Trung
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/03/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
