Giới thiệu về Công văn 1106/BTC-TCT năm 2015
Công văn 1106/BTC-TCT do Bộ Tài chính ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt (xây lắp). Văn bản này giải quyết các vướng mắc của doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương trong việc xác định doanh thu, chi phí và nghĩa vụ nộp thuế TNDN vãng lai đối với các công trình xây dựng ngoại tỉnh.
1. Quy định về thời điểm và cách xác định doanh thu tính thuế TNDN
Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt, việc xác định doanh thu để tính thuế TNDN được thực hiện theo các nguyên tắc chặt chẽ sau:
- Doanh thu tính thuế là giá trị công trình, hạng mục công trình hoặc khối lượng công trình xây dựng, lắp đặt đã được nghiệm thu, bàn giao cho bên giao thầu. Thời điểm xác định doanh thu là thời điểm nghiệm thu, bàn giao, không phụ thuộc vào việc doanh nghiệp đã thu được tiền hay chưa.
- Trường hợp hợp đồng xây dựng có quy định thanh toán theo tiến độ thực hiện khối lượng công việc: Doanh thu tính thuế TNDN là doanh thu tương ứng với phần khối lượng công việc đã hoàn thành, được nghiệm thu và xác nhận trong từng kỳ thanh toán.
- Trường hợp công trình kéo dài qua nhiều năm tài chính nhưng chưa bàn giao toàn bộ: Doanh nghiệp phải thực hiện tạm khai doanh thu và chi phí tương ứng để tính thuế TNDN tạm nộp theo tiến độ, sau đó quyết toán khi công trình hoàn thành bàn giao.
2. Chính sách thuế TNDN tạm tính đối với hoạt động xây dựng ngoại tỉnh (vãng lai)
Một trong những nội dung cốt lõi của Công văn 1106/BTC-TCT là hướng dẫn về việc nộp thuế TNDN tạm tính đối với các nhà thầu thực hiện công trình tại địa phương khác nơi đóng trụ sở chính:
- Doanh nghiệp có hoạt động xây dựng, lắp đặt vãng lai ngoại tỉnh (không thành lập đơn vị trực thuộc tại địa phương nơi có công trình) có trách nhiệm tạm nộp thuế TNDN theo tỷ lệ 1% trên doanh thu chưa thuế giá trị gia tăng (GTGT) của hoạt động xây dựng này cho cơ quan thuế nơi có công trình.
- Số thuế TNDN đã tạm nộp tại địa phương nơi có công trình xây dựng vãng lai sẽ được trừ vào số thuế TNDN phải nộp theo quyết toán năm của doanh nghiệp tại trụ sở chính.
- Trường hợp số thuế tạm nộp lớn hơn số thuế phải nộp theo quyết toán năm tại trụ sở chính, doanh nghiệp sẽ được xử lý bù trừ vào kỳ tiếp theo hoặc hoàn thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế.
3. Nguyên tắc xác định chi phí được trừ khi tính thuế TNDN
Để đảm bảo tính chính xác khi xác định thu nhập chịu thuế từ hoạt động xây lắp, doanh nghiệp cần lưu ý các nguyên tắc về chi phí:
- Chi phí được trừ phải là chi phí thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của công trình xây dựng, lắp đặt.
- Các khoản chi phí phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
- Đối với các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT), doanh nghiệp phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để được tính vào chi phí được trừ.
- Chi phí nguyên vật liệu, nhân công, máy thi công phải được hạch toán tương ứng với phần doanh thu đã ghi nhận trong kỳ để đảm bảo nguyên tắc phù hợp của kế toán và thuế.
4. Ý nghĩa và tác động của văn bản đối với doanh nghiệp xây dựng
Công văn 1106/BTC-TCT mang lại sự rõ ràng pháp lý, giúp các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng, lắp đặt:
- Tránh được rủi ro bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế do xác định sai thời điểm ghi nhận doanh thu tính thuế TNDN.
- Chủ động trong việc phân bổ dòng tiền để thực hiện nghĩa vụ thuế tạm tính 1% tại các địa phương có công trình vãng lai.
- Tạo cơ sở thống nhất cho các cơ quan thuế địa phương trong việc quản lý thu thuế, tránh việc trùng lặp hoặc bỏ sót nguồn thu đối với hoạt động xây dựng liên tỉnh.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1106/BTC-TCT | Hà Nội, ngày 13 tháng 08 năm 2015 |
| Kính gửi: | - Cục thuế tỉnh Đồng Nai |
Bộ Tài chính nhận được công văn số 769/CT-KTrl ngày 24/04/2015 của Cục Thuế tỉnh Hà Tĩnh và công văn số 16/2014POS ngày 26/01/2015 của Công ty Cơ khí và xây dựng Posco E&C Việt Nam về chính sách thuế TNDN đối với hoạt động hoạt động xây lắp do Công ty Cơ khí và xây dựng Posco E&C Việt Nam thực hiện tại Khu kinh tế Vũng Áng. Về vấn đề này, Bộ Tài chính có ý kiến như sau:
Tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 2 Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế quy định:
"1. Khu công nghiệp là khu chuyên sản xuất hàng công nghiệp và thực hiện các dịch vụ cho sản xuất công nghiệp, có ranh giới địa lý xác định, được thành lập theo điều kiện, trình tự và thủ tục quy định tại Nghị định này.
2. Khu chế xuất là khu công nghiệp chuyên sản xuất hàng xuất khẩu, thực hiện dịch vụ cho sản xuất hàng xuất khẩu và hoạt động xuất khẩu, có ranh giới địa lý xác định, được thành lập theo điều kiện, trình tự và thủ tục áp dụng đối với khu công nghiệp quy định tại Nghị định này.
Khu công nghiệp, khu chế xuất được gọi chung là khu công nghiệp, trừ trường hợp quy định cụ thể.
3. Khu kinh tế là khu vực có không gian kinh tế riêng biệt với môi trường đầu tư và kinh doanh đặc biệt thuận lợi cho các nhà đầu tư, có ranh giới địa lý xác định, được thành lập theo điều kiện, trình tự và thủ tục quy định tại Nghị định này.
Khu kinh tế được tổ chức thành các khu chức năng gồm: khu phi thuế quan, khu bảo thuế, khu chế xuất, khu công nghiệp, khu giải trí, khu du lịch, khu đô thi, khu dân cư, khu hành chính và các khu chức năng khác phù hợp với đặc điểm của từng khu kinh tế ".
Theo khoản 1 Điều 5 Quy chế hoạt động của Khu kinh tế Vũng Áng, tỉnh Hà Tĩnh ban hành kèm theo Quyết định số 19/2010/QĐ-TTG ngày 03/03/2010 của Thủ tướng Chính Phủ quy định: "KKT Vũng Áng bao gồm hai khu chức năng chính: khu phi thuế quan và khu thuế quan.
a) Khu phi thuế quan thuộc KKT Vũng Áng và là khu vực được xác định trong Quy hoạch chung xây dựng gắn với một phần cảng biển Vũng Áng.
b) Khu thuế quan là khu vực còn lại của KKT Vũng Áng. Trong khu thuế quan có các khu chức năng khác như: khu cảng và dịch vụ hậu cần cảng, khu dịch vụ - du lịch, khu vui chơi giải trí, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu dân cư đô thị và khu hành chính;
c) Quy mô, vị trí của từng khu chức năng được xác định trong Quy hoạch chung xây dựng KKT Vũng Áng do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
Tại Điều 12 Thông tư số 123/2012/TT-BTC ngày 27/7/2012 của Bộ Tài chính quy định:
"Điều 12. Nguyên tắc xác định
Doanh nghiệp nộp thuế tại nơi có trụ sở chính. Trường hợp doanh nghiệp có cơ sở sản xuất (bao gồm cả cơ sở gia công, lắp ráp) hạch toán phụ thuộc hoạt động tại địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác với địa bàn nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính thì số thuế được tính nộp ở nơi có trụ sở chính và ở nơi có cơ sở sản xuất.
Việc phân bổ số thuế phải nộp quy định tại khoản này không áp dụng đối với trường hợp doanh nghiệp có các công trình, hạng mục công trình hay cơ sở xây dựng xây dựng hạch toán phụ thuộc. ".
Tại khoản 7 Điều 12 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ quy định:
“7. Khai thuế thu nhập doanh nghiệp đối với trường hợp doanh nghiệp có cơ sở sản xuất (bao gồm cả cơ sở gia công, lắp ráp) hạch toán phụ thuộc hoạt động tại địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác với địa bàn nơi đơn vị đóng trụ sở chính thì khi nộp hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp, doanh nghiệp tại nơi đóng trụ sở chính có trách nhiệm khai tập trung tại trụ sở chính cả phần phát sinh tại nơi đóng trụ sở chính và ở nơi có cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc.
Số thuế thu nhập doanh nghiệp tính nộp ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi có cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc được xác định bằng số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong kỳ nhân (x) tỷ lệ chi phí của cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc với tổng chi phí của doanh nghiệp.
Doanh nghiệp tại nơi đóng trụ sở chính có trách nhiệm khai thuế, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp đối với số thuế thu nhập phát sinh tại trụ sở chính và tại cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc theo mẫu số 01-1/TNDN (đối với khai tạm tính quý) và theo mẫu số 03-8/TNDN (đối với khai quyết toán năm) cho cơ quan thuế quản lý trụ sở chính đồng thời gửi một bản cho các cơ quan thuế quản lý các cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc.”
Ngày 27/8/2014, Bộ Tài chính đã ban hành công văn số 12024/BTC-TCT về chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo địa bàn.
Căn cứ nguyên tắc hướng dẫn tại công văn số 12024/BTC-TCT: "Trường hợp doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư tại địa bàn ưu đãi đầu tư (địa bàn thành lập doanh nghiệp) nhưng có phát sinh hoạt động kinh doanh và thu nhập tại các địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khác nhau (địa bàn thành lập doanh nghiệp và ngoài địa bàn thành lập doanh nghiệp) thì phải hạch toán riêng thu nhập từ hoạt động kinh doanh trên từng địa bàn được hưởng ưu đãi TNDN (bao gồm mức thuế suất ưu đãi và thời gian miễn, giảm thuế) và địa bàn không được hưởng ưu đãi thuế. Việc xác định ưu đãi thuế TNDN (nếu có) đối với thu nhập từ hoạt động kinh doanh ngoài địa bàn thành lập doanh nghiệp được xác định theo từng địa bàn căn cứ theo thời gian và mức ưu đãi thuế TNDN của doanh nghiệp tại địa bàn thành lập doanh nghiệp mà doanh nghiệp đang được hưởng ưu đãi thuế TNDN.”
Theo báo cáo của Cục Thuế tỉnh Hà Tĩnh tại công văn số 769/CT-KTrl ngày 24/04/2015: Công ty Cơ khí và xây dựng Posco E&C Việt Nam, địa chỉ KCN Nhơn Trạch I, huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai. Năm 2012 đến năm 2014 Công ty có ký hợp đồng, xây dựng lắp đặt các hạng mục công trình cho Công ty TNHH Gang Thép Hưng Nghiệp Formosa Hà Tĩnh tại Khu kinh tế Vũng Áng, Kỳ Anh, Hà Tĩnh. Công ty không thành lập đơn vị trực thuộc tại tỉnh Hà Tĩnh mà chỉ kê khai thuế GTGT vãng lai ngoại tỉnh (theo Điểm đ, Khoản 1, Điều 11, Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ tài chính).
Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp Công ty Cơ khí và xây dựng Posco E&C Việt Nam nếu thực tế đáp ứng các điều kiện ưu đãi đầu tư và đang được hưởng ưu đãi thuế TNDN đối với doanh nghiệp sản xuất thành lập trong khu công nghiệp (địa bàn thành lập doanh nghiệp thì thu nhập từ hoạt động xây lắp các công trình dân dụng và công nghiệp thực hiện trong khu kinh tế (cụ thể là Khu kinh tế Vũng Áng của Công ty được cộng chung vào thu nhập chịu thuế đang hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo diện doanh nghiệp sản xuất trong khu công nghiệp theo nguyên tác hướng dẫn tại công văn số 12024/BTC-TCT ngày 27/8/2014 của Bộ Tài chính nêu trên.
Thu nhập phát sinh từ hợp đồng xây dựng của Công ty Cơ khí và xây dựng Posco E&C Việt Nam thực hiện tại khu kinh tế Vũng Áng kê khai nộp thuế TNDN tại địa phương nơi Công ty đóng trụ sở chính.
Đề nghị Cục Thuế tỉnh Đồng Nai căn cứ các văn bản quy phạm pháp luật nêu trên để kiểm tra, xác định việc kê khai, nộp thuế và ưu đãi về thực TNDN (nêu có) cho phù hợp với điều kiện thực tế đáp ứng của Công ty Cơ khí và xây dụng Posco E&C Việt Nam.
Bộ Tài chính trả lời để các đơn vị được biết./.
|
Nơi nhận: | TL. BỘ TRƯỞNG |
- 1Công văn số 148/TCT-PCCS của Tổng Cục thuế về việc đề nghị hướng dẫn chính sách thuế GTGT, TNDN việc thực hiện các hợp đồng xây dựng, lắp đặt các công trình ở nước ngoài
- 2Công văn số 3537/TCT-PCCS của Tổng cục Thuế về việc đề nghị hướng dẫn chính sách thuế TNDN thực hiện các hợp đồng xây dựng, lắp đặt các công trình ở nước ngoài
- 3Công văn 6314/TCHQ-GSQL năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng đầu vào và thủ tục hải quan của hoạt động xây dựng, lắp đặt cung cấp cho doanh nghiệp chế xuất do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 11106/BTC-TCT năm 2015 trả lời chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động xây lắp do Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 3551/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 3704/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp của Nhà thầu nước ngoài đối với lãi tiền vay do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Công văn số 148/TCT-PCCS của Tổng Cục thuế về việc đề nghị hướng dẫn chính sách thuế GTGT, TNDN việc thực hiện các hợp đồng xây dựng, lắp đặt các công trình ở nước ngoài
- 2Công văn số 3537/TCT-PCCS của Tổng cục Thuế về việc đề nghị hướng dẫn chính sách thuế TNDN thực hiện các hợp đồng xây dựng, lắp đặt các công trình ở nước ngoài
- 3Nghị định 29/2008/NĐ-CP về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế
- 4Quyết định 19/2010/QĐ-TTg ban hành Quy chế hoạt động của Khu kinh tế Vũng Áng, tỉnh Hà Tĩnh do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 5Thông tư 123/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 14/2008/QH12, Nghị định 124/2008/NĐ-CP, 122/2011/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 6Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Công văn 6314/TCHQ-GSQL năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng đầu vào và thủ tục hải quan của hoạt động xây dựng, lắp đặt cung cấp cho doanh nghiệp chế xuất do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8Công văn 12024/BTC-TCT năm 2014 về chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 9Công văn 11106/BTC-TCT năm 2015 trả lời chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động xây lắp do Bộ Tài chính ban hành
- 10Công văn 3551/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 3704/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp của Nhà thầu nước ngoài đối với lãi tiền vay do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 1106/BTC-TCT năm 2015 chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động xây lắp do Bộ Tài chính ban hành
- Số hiệu: 1106/BTC-TCT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 13/08/2015
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính
- Người ký: Phi Vân Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 13/08/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
