Tổng quan về Công văn 1103/TCT-CS về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
Công văn 1103/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải quyết các vướng mắc của doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương liên quan đến việc áp dụng chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Văn bản tập trung làm rõ các điều kiện, nguyên tắc áp dụng ưu đãi đối với dự án đầu tư mới, dự án đầu tư mở rộng và phương pháp phân bổ thu nhập được hưởng ưu đãi thuế.
Các nội dung trọng tâm của Công văn 1103/TCT-CS
1. Nguyên tắc áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
Công văn nhấn mạnh các nguyên tắc cốt lõi khi xác định ưu đãi thuế TNDN cho doanh nghiệp bao gồm:
- Doanh nghiệp phải thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật và nộp thuế theo phương pháp kê khai để làm cơ sở hưởng ưu đãi.
- Ưu đãi thuế TNDN chỉ áp dụng đối với doanh nghiệp có dự án đầu tư thực tế, đáp ứng đầy đủ các điều kiện về địa bàn ưu đãi đầu tư hoặc lĩnh vực, ngành nghề được khuyến khích đầu tư theo quy định của Luật Thuế TNDN.
- Trong cùng một kỳ tính thuế, nếu doanh nghiệp có phát sinh nhiều hoạt động sản xuất kinh doanh khác nhau thì phải hạch toán riêng thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế TNDN và thu nhập từ hoạt động không được hưởng ưu đãi.
2. Xác định ưu đãi đối với dự án đầu tư mới và dự án đầu tư mở rộng
Văn bản hướng dẫn chi tiết cách phân biệt và áp dụng chính sách ưu đãi đối với từng loại hình dự án:
- Đối với dự án đầu tư mới: Phải là dự án thực hiện lần đầu hoặc dự án hoạt động độc lập với dự án đang hoạt động, đáp ứng các tiêu chí về vốn, công nghệ và quy mô theo quy định của pháp luật đầu tư và pháp luật thuế tại thời điểm cấp phép.
- Đối với dự án đầu tư mở rộng: Doanh nghiệp đang hoạt động có đầu tư phát triển dự án để mở rộng quy mô, tăng công suất, đổi mới công nghệ sản xuất nếu đáp ứng một trong các tiêu chí quy định thì được lựa chọn hưởng ưu đãi thuế theo dự án đang hoạt động cho thời gian còn lại (nếu có) hoặc được áp dụng thời gian miễn thuế, giảm thuế đối với phần thu nhập tăng thêm do đầu tư mở rộng mang lại.
3. Phương pháp phân bổ và hạch toán thu nhập hưởng ưu đãi
Trường hợp doanh nghiệp không hạch toán riêng được phần thu nhập từ hoạt động được hưởng ưu đãi và không được hưởng ưu đãi, Công văn hướng dẫn phương pháp phân bổ như sau:
- Thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh ưu đãi được xác định theo tỷ lệ giữa doanh thu của hoạt động sản xuất kinh doanh hưởng ưu đãi trên tổng doanh thu của doanh nghiệp trong kỳ tính thuế.
- Hoặc xác định theo tỷ lệ chi phí hợp lý của hoạt động sản xuất kinh doanh hưởng ưu đãi trên tổng chi phí hợp lý của doanh nghiệp trong kỳ tính thuế.
- Doanh nghiệp phải tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của việc phân bổ và xác định số thuế TNDN được ưu đãi này.
4. Trách nhiệm của doanh nghiệp và cơ quan thuế
Để đảm bảo tính tuân thủ pháp luật, Công văn 1103/TCT-CS quy định rõ vai trò của các bên:
- Về phía doanh nghiệp: Tự xác định các điều kiện ưu đãi thuế, mức thuế suất ưu đãi, thời gian miễn thuế, giảm thuế và số lỗ được trừ vào thu nhập tính thuế để tự kê khai và tự quyết toán thuế với cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
- Về phía cơ quan thuế: Thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật thuế tại doanh nghiệp. Trường hợp phát hiện doanh nghiệp kê khai không đúng điều kiện hoặc không đủ điều kiện hưởng ưu đãi, cơ quan thuế sẽ thực hiện truy thu thuế và xử phạt vi phạm hành chính về thuế theo quy định hiện hành.
Để tìm hiểu thêm các văn bản hướng dẫn tương tự về thuế thu nhập doanh nghiệp, quý độc giả có thể tham khảo tại website hethongphapluat.com.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1103/TCT-CS | Hà Nội, ngày 04 tháng 04 năm 2011 |
| Kính gửi: | Công ty TNHH Bệnh viện đa khoa tư nhân An Sinh. |
Trả lời công văn số 639-10/AS-CV ngày 24/11/2010 của Công ty TNHH Bệnh viện đa khoa tư nhân An Sinh về ưu đãi thuế TNDN đối với dịch vụ khám và chữa bệnh, Tổng cục Thuế hướng dẫn căn cứ áp dụng các văn bản quy phạm pháp luật như sau:
Căn cứ khoản 1 Điều 15, khoản 1 Điều 20 và khoản 1 Điều 21 Nghị định số 51/1999/NĐ-CP ngày 08/07/1999 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi) số 03/1998/QH10 thì Nhà đầu tư có dự án đầu tư thuộc Danh mục A phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này được hưởng ưu đãi thuế suất 25%, miễn hai năm và giảm 50% số thuế TNDN phải nộp cho hai năm tiếp theo kể từ khi có thu nhập chịu thuế.
Tại điểm 10 Mục II Danh mục A Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 35/2002/NĐ-CP ngày 29/03/2002 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 51/1999/NĐ-CP ngày 08/07/1999 của Chính phủ quy định: "Thành lập bệnh viện dân lập, bệnh viện tư nhân khám, chữa bệnh, thành lập cơ sở thực hiện vệ sinh phòng chống dịch bệnh; thành lập trung tâm hoạt động cứu trợ tập trung chăm sóc người tàn tật, trẻ mồ côi, trung tâm lão khoa" thuộc các lĩnh vực được hưởng ưu đãi đầu tư.
Tại điểm 8 Thông tư số 88/2004/TT-BTC ngày 01/09/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn: "Các cơ sở kinh doanh trong nước đã thành lập trước đây có điều kiện ưu đãi đầu tư theo các văn bản quy phạm pháp luật trước đây, nhưng chưa được cấp Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư thì được hưởng ưu đãi về thuế theo các điều kiện ưu đãi đầu tư trước đây cho khoảng thời gian ưu đãi còn lại tính từ ngày 01/01/2004".
Tại tiết b khoản 2 Điều 1 Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30/05/2008 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường quy định đối tượng điều chỉnh của Nghị định: "Các tổ chức, cá nhân hoạt động theo Luật Doanh nghiệp có các dự án đầu tư, liên doanh, liên kết hoặc thành lập các cơ sở hoạt động trong các lĩnh vực xã hội hóa có đủ điều kiện hoạt động theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền".
Tại Điều 8 Nghị định số 69/2008/NĐ-CP nêu trên quy định: "Cơ sở thực hiện xã hội hóa có thu nhập từ hoạt động xã hội hóa được áp dụng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 10% trong suốt thời gian hoạt động.
Cơ sở thực hiện xã hội hóa mới thành lập kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 4 năm, kể từ khi có thu nhập chịu thuế và giảm 50% thuế thu nhập doanh nghiệp trong 5 năm tiếp theo.
Cơ sở thực hiện xã hội hóa được thành lập trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành được hưởng ưu đại về thuế thu nhập doanh nghiệp theo nguyên tắc: Thời gian hưởng ưu đãi theo các quy định trước đây đã hết thì được hưởng thuế suất 10% kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành. Trường hợp thời gian hưởng ưu đãi theo quy định trước đây vẫn còn thì tiếp tục được hưởng ưu đãi theo quy định tại Nghị định này sau khi trừ đi thời gian đã được hưởng ưu đãi trước đây. Giao Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể đối với những trường hợp này."
Tại điểm 5 Mục VI Thông tư số 135/2008/TT-BTC ngày 31/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn về ưu đãi thuế TNDN thực hiện theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30/05/2008 của Chính phủ quy định:
"Cơ sở thực hiện xã hội hóa thành lập trước ngày Nghị định số 69/2008/NĐ-CP có hiệu lực thi hành được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp cho thời gian còn lại kể từ năm tính thuế 2008 như sau:
+ Nếu thời gian hưởng ưu đãi theo quy định trước đây vẫn còn thì tiếp tục được hưởng ưu đãi theo nguyên tắc khoảng thời gian ưu đãi còn lại bằng số năm doanh nghiệp được hưởng miễn thuế, giảm thuế theo hướng dẫn tại Thông tư này trừ (-) đi số năm cơ sở đã hưởng miễn thuế, giảm thuế theo các văn bản quy phạm pháp luật trước đây như sau:
- Đến hết kỳ tính thuế năm 2007, cơ sở đang trong thời gian được miễn thuế tình số năm miễn thuế còn lại bằng số năm miễn thuế theo quy định của Thông tư này trừ (-) số năm cơ sở đã được miễn thuế đến kỳ tính thuế năm 2007, đồng thời được hưởng toàn bộ thời gian giảm thuế theo hướng dẫn tại Thông tư này.
- Đến hết kỳ tính thuế năm 2007, cơ sở vừa hết thời gian được miễn thuế thì được hưởng toàn bộ số năm giảm thuế theo hướng dẫn tại Thông tư này.
- Đến hết kỳ tính thuế năm 2007, cơ sở đang trong thời gian giảm thuế thì số năm giảm thuế còn lại bằng số năm giảm thuế theo hướng dẫn tại Thông tư này trừ (-) số năm cơ sở đã được giảm thuế đến hết kỳ tính thuế năm 2007.
+ Đến hết kỳ tính thuế năm 2007, cơ sở đã hết thời gian miễn thuế, giảm thuế thì không thuộc diện hưởng miễn thuế, giảm thuế theo hướng dẫn tại Thông tư này."
Tại khoản 1 Điều 16 Nghị định số 69/2008/NĐ-CP nêu trên quy định: "Cơ sở thực hiện xã hội hóa phải đăng ký với cơ quan thuế khi hoạt động làm căn cứ xác định ưu đãi và nghĩa vụ về thuế".
Ngày 20/08/2009, Bộ Tài chính đã có công văn số 11660/BTC-TCT hướng dẫn về chính sách thuế TNDN đối với lĩnh vực xã hội hóa (đính kèm bản phôtô).
Căn cứ các quy định nêu trên, Công ty TNHH Bệnh viện đa khoa tư nhân An Sinh được Sở Kế hoạch và Đầu tư TP Hồ Chí Minh cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh lần đầu số 4102012206 ngày 18/10/2002 với ngành nghề kinh doanh "dịch vụ khám và chữa bệnh", nếu dự án đầu tư Bệnh viện An Sinh thuộc ngành nghề, lĩnh vực được hưởng ưu đãi đầu tư theo quy định tại Nghị định số 35/2002/NĐ-CP ngày 29/03/2002 của Chính phủ, nhưng chưa được cấp Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư thì vẫn tiếp tục hưởng ưu đãi về thuế theo các điều kiện ưu đãi đầu tư tại thời điểm được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh ngày 18/10/2002 như sau: thuế suất 25%, miễn hai năm và giảm 50% số thuế TNDN phải nộp cho hai năm tiếp theo kể từ khi có thu nhập chịu thuế.
Nếu thực tế Công ty có dự án đầu tư Bệnh viện An Sinh kinh doanh dịch vụ khám, chữa bệnh có đủ điều kiện hoạt động theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, đáp ứng đủ các điều kiện tại Mục III Danh mục loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn các cơ sở thực hiện xã hội hóa trong lĩnh vực y tế thuộc Danh mục loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn về lĩnh vực xã hội hóa ban hành kèm theo Quyết định số 1466/QĐ-TTg ngày 10/10/2008 của Thủ tướng Chính phủ; tổ chức hạch toán riêng thu nhập từ hoạt động dịch vụ khám, chữa bệnh và đăng ký với cơ quan thuế khi hoạt động thì được áp dụng mức thuế suất thuế TNDN 10% đối với phần thu nhập từ hoạt động dịch vụ khám, chữa bệnh trong suốt thời gian hoạt động kể từ ngày Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30/05/2008 của Chính phủ có hiệu lực thi hành.
Về thời gian miễn, giảm thuế TNDN: cơ sở thực hiện xã hội hóa thành lập trước ngày Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30/05/2008 của Chính phủ có hiệu lực thi hành được hưởng ưu đãi cho thời gian còn lại như sau: trường hợp đến kết kỳ tính thuế năm 2007, thời gian hưởng ưu đãi thuế TNDN theo điều kiện đáp ứng quy định trước đây của Công ty đối với hoạt động dịch vụ khám, chữa bệnh vẫn còn thì Công ty tiếp tục được hưởng ưu đãi thuế TNDN đối với thu nhập từ hoạt động dịch vụ khám, chữa bệnh theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30/05/2008 của Chính phủ và quy định tại điểm 5 Mục VI Thông tư số 135/2008/TT-BTC ngày 31/12/2008 của Bộ Tài chính.
Tổng cục Thuế trả lời để Công ty được biết và liên hệ với cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được hướng dẫn cụ thể theo điều kiện thực tế đáp ứng./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Nghị định 51/1999/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Khuyến khích đầu tư trong nước sửa đổi
- 2Nghị định 35/2002/NĐ-CP sửa đổi Danh mục A, B và C ban hành tại phụ lục kèm theo Nghị định 51/1999/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Khuyến khích đầu tư trong nước sửa đổi
- 3Thông tư 88/2004/TT-BTC sửa đổi Thông tư 128/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 164/2003/NĐ-CP thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 4Nghị định 69/2008/NĐ-CP về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường
- 5Quyết định 1466/QĐ-TTg năm 2008 về danh mục chi tiết các loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn của các cơ sở thực hiện xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục – đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 6Thông tư 135/2008/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 69/2008/NĐ-CP về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường do Bộ Tài chính ban hành
- 7Công văn số 11660/BTC-TCT về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với lĩnh vực xã hội hoá do Bộ Tài chính ban hành
Công văn 1103/TCT-CS về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1103/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 04/04/2011
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Bùi Văn Nam
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 04/04/2011
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
