Công văn 10982/TCHQ-GSQL do Tổng cục Hải quan ban hành năm 2014 là văn bản hướng dẫn quan trọng nhằm tháo gỡ các vướng mắc, đồng thời thống nhất quy trình phối hợp giữa cơ quan hải quan và cơ quan kiểm dịch trong việc thực hiện thủ tục kiểm dịch và thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu. Văn bản này giúp tối ưu hóa quy trình thông quan, đảm bảo an toàn vệ sinh dịch tễ nhưng vẫn tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động thương mại quốc tế.
- Quy định về việc nộp Giấy đăng ký kiểm dịch khi làm thủ tục hải quan
- Người khai hải quan có nghĩa vụ đăng ký kiểm dịch với cơ quan kiểm dịch có thẩm quyền trước hoặc tại thời điểm hàng hóa đến cửa khẩu.
- Khi làm thủ tục hải quan để đưa hàng hóa về bảo quản, người khai hải quan phải xuất trình Giấy đăng ký kiểm dịch đã được cơ quan kiểm dịch xác nhận cho cơ quan hải quan.
- Cơ quan hải quan căn cứ vào Giấy đăng ký kiểm dịch để quyết định cho phép đưa hàng hóa về địa điểm kiểm tra chuyên ngành hoặc kho bảo quản của doanh nghiệp theo quy định pháp luật.
- Điều kiện và thủ tục thông quan hàng hóa phải kiểm dịch
- Hàng hóa thuộc diện kiểm dịch chỉ được thông quan sau khi có kết quả kiểm tra đạt yêu cầu nhập khẩu thể hiện qua Giấy chứng nhận kiểm dịch do cơ quan kiểm dịch cấp.
- Người khai hải quan có trách nhiệm nộp bản chính Giấy chứng nhận kiểm dịch cho cơ quan hải quan trong thời hạn quy định để hoàn thành thủ tục thông quan.
- Trường hợp hàng hóa không đạt yêu cầu kiểm dịch, cơ quan kiểm dịch sẽ thông báo cho cơ quan hải quan và các bên liên quan để xử lý theo các hình thức như tái xuất, tiêu hủy hoặc chuyển mục đích sử dụng tùy theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
- Trách nhiệm phối hợp giữa cơ quan Hải quan và cơ quan Kiểm dịch
- Cơ quan hải quan và cơ quan kiểm dịch tại cửa khẩu phải chủ động phối hợp chặt chẽ trong việc kiểm tra thực tế hàng hóa, tránh việc kiểm tra trùng lặp gây kéo dài thời gian thông quan của doanh nghiệp.
- Các bên cần tăng cường trao đổi thông tin về danh mục hàng hóa phải kiểm dịch, các lô hàng có nguy cơ cao và kết quả xử lý vi phạm để nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước.
- Tạo điều kiện tối đa cho việc kiểm tra thực tế tại các địa điểm kiểm tra tập trung hoặc kho chuyên dùng đã được công nhận nhằm đảm bảo điều kiện vệ sinh dịch tễ.
- Nghĩa vụ và quyền lợi của doanh nghiệp xuất nhập khẩu
- Doanh nghiệp phải chủ động tìm hiểu danh mục hàng hóa thuộc diện kiểm dịch động vật, thực vật, thủy sản để thực hiện khai báo đúng quy định.
- Có quyền yêu cầu cơ quan kiểm dịch và cơ quan hải quan thực hiện đúng thời gian quy định về kiểm tra và thông quan hàng hóa, giảm thiểu chi phí lưu kho bãi.
- Chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tính chính xác của hồ sơ, chứng từ xuất trình và tình trạng nguyên trạng của hàng hóa trong quá trình vận chuyển về kho bảo quản chờ kết quả kiểm dịch.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 10982/TCHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 09 tháng 09 năm 2014 |
Kính gửi: Hiệp hội Dệt May Việt Nam.
(Đ/c: 25 Bà Triệu, Hàng Bài, Hoàn Kiếm, Hà Nội)
Trả lời công văn số 101/HGDMVN-KDTV ngày 11/8/2014 của Hiệp hội Dệt May Việt Nam về việc nêu tại trích yếu, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
- Về vướng mắc nêu tại điểm 1 và điểm 2 trong công văn của Quý Hiệp hội là các quy định trong Thông tư số 40/2013/TT-BNNPTNT ngày 05/9/2013 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: nội dung thuộc thẩm quyền xử lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Về kiến nghị nêu tại điểm 3 công văn: Công văn số 9628/TCHQ-QLRR ngày 01/8/2014 của Tổng cục Hải quan chỉ hướng dẫn chi tiết thực hiện điểm 1 công văn số 12485/BTC-TCT ngày 18/9/2013 về cách xác định đối tượng doanh nghiệp rủi ro cao trong xuất khẩu hàng hóa qua biên giới đất liền. Nội dung công văn số 9628/TCHQ-QLRR không gây tác động tới việc lựa chọn kiểm tra tờ khai hải quan của các doanh nghiệp thuộc Hiệp hội Dệt May Việt Nam.
Tổng cục Hải quan có ý kiến để Hiệp hội được biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 10703/TCHQ-VNACCS năm 2014 vướng mắc khi thực hiện thủ tục hải quan điện tử trên Hệ thống VNACCS/VCIS do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 6766/VPCP-KTTH năm 2014 về thủ tục hải quan điện tử đối với tàu biển xuất nhập cảnh, quá cảnh do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 3Công văn 1185/GSQL-GQ3 năm 2014 về thủ tục hải quan hàng hóa tạm nhập - tái xuất do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 4Công văn 1215/TCHQ-GSQL năm 2011 thực hiện thủ tục hải quan do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 1555/GSQL-TH năm 2014 thay mặt chủ hàng thực hiện thủ tục hải quan của đại lý hải quan do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 6Công văn 2176/TCHQ-GSQL năm 2015 về thủ tục hải quan tại Khu chuyển tải và cấp mã địa điểm do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Thông tư 40/2013/TT-BNNPTNT về Danh mục các loài động, thực vật hoang dã quy định trong các Phụ lục của Công ước về buôn bán quốc tế các loài động, thực vật hoang dã nguy cấp do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2Công văn 9628/TCHQ-QLRR năm 2014 hướng dẫn thực hiện công văn 12485/BTC-TCT về quản lý thuế, hải quan liên quan đến hoàn thuế giá trị gia tăng hàng hóa xuất khẩu qua biên giới đất liền do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 10703/TCHQ-VNACCS năm 2014 vướng mắc khi thực hiện thủ tục hải quan điện tử trên Hệ thống VNACCS/VCIS do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 6766/VPCP-KTTH năm 2014 về thủ tục hải quan điện tử đối với tàu biển xuất nhập cảnh, quá cảnh do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 5Công văn 1185/GSQL-GQ3 năm 2014 về thủ tục hải quan hàng hóa tạm nhập - tái xuất do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 6Công văn 1215/TCHQ-GSQL năm 2011 thực hiện thủ tục hải quan do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7Công văn 1555/GSQL-TH năm 2014 thay mặt chủ hàng thực hiện thủ tục hải quan của đại lý hải quan do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 8Công văn 2176/TCHQ-GSQL năm 2015 về thủ tục hải quan tại Khu chuyển tải và cấp mã địa điểm do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 10982/TCHQ-GSQL năm 2014 thực hiện thủ tục kiểm dịch và thực hiện thủ tục hải quan do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 10982/TCHQ-GSQL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 09/09/2014
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Vũ Ngọc Anh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/09/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
