Công văn 10970/BTC-TCHQ được Bộ Tài chính ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết việc thực hiện miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa phục vụ các dự án đầu tư trên địa bàn thành phố Đà Lạt và vùng phụ cận theo Quyết định số 1528/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp cụ thể hóa các cơ chế, chính sách ưu đãi đặc thù nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, thu hút đầu tư vào các lĩnh vực mũi nhọn như nông nghiệp công nghệ cao, du lịch và dịch vụ tại địa phương.
- Đối tượng và phạm vi áp dụng ưu đãi thuế nhập khẩu
Văn bản xác định rõ các đối tượng được hưởng ưu đãi thuế nhập khẩu bao gồm các dự án đầu tư thực hiện trên địa bàn thành phố Đà Lạt và các huyện lân cận thuộc tỉnh Lâm Đồng theo quy hoạch phát triển được phê duyệt tại Quyết định 1528/QĐ-TTg. Các lĩnh vực được tập trung ưu đãi bao gồm:
- Dự án phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, sản xuất và chế biến nông sản quy mô lớn.
- Dự án đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng du lịch, khu du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng chất lượng cao.
- Các dự án thuộc danh mục lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư thực hiện trên địa bàn ưu đãi theo quy định của pháp luật về đầu tư và thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
- Quy định miễn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu tạo tài sản cố định
Công văn hướng dẫn cụ thể về việc miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa để tạo tài sản cố định của dự án đầu tư được hưởng ưu đãi, bao gồm:
- Thiết bị, máy móc chuyên dùng phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất, vận hành của dự án.
- Phương tiện vận tải chuyên dùng trong dây chuyền công nghệ hoặc phương tiện vận chuyển đưa đón công nhân (xe từ 24 chỗ ngồi trở lên, phương tiện thủy).
- Linh kiện, chi tiết, bộ phận rời, phụ tùng đính kèm để lắp ráp đồng bộ hoặc sử dụng cho máy móc, thiết bị chuyên dùng nêu trên.
- Vật tư xây dựng trong nước chưa sản xuất được phục vụ trực tiếp cho việc xây dựng nhà xưởng, văn phòng, cơ sở hạ tầng của dự án.
- Ưu đãi miễn thuế đối với nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất
Đối với các dự án đầu tư thuộc danh mục đặc biệt khuyến khích đầu tư hoặc các dự án nông nghiệp công nghệ cao tại địa bàn Đà Lạt, chính sách miễn thuế nhập khẩu được áp dụng như sau:
- Miễn thuế nhập khẩu trong thời hạn 05 (năm) năm, kể từ ngày bắt đầu sản xuất đối với nguyên liệu, vật tư, linh kiện trong nước chưa sản xuất được nhập khẩu để phục vụ hoạt động sản xuất của dự án.
- Hàng hóa nhập khẩu phục vụ nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, ươm tạo công nghệ và doanh nghiệp khoa học công nghệ cũng được xem xét miễn thuế theo các quy định liên quan.
- Thủ tục, hồ sơ và thẩm quyền giải quyết miễn thuế nhập khẩu
Để được áp dụng chính sách miễn thuế, doanh nghiệp và cơ quan hải quan phải tuân thủ nghiêm ngặt quy trình thủ tục hành chính sau:
- Đăng ký Danh mục hàng hóa miễn thuế: Chủ dự án đầu tư phải thực hiện đăng ký Danh mục hàng hóa nhập khẩu miễn thuế với cơ quan hải quan nơi quản lý dự án hoặc nơi có trụ sở chính trước khi thực hiện thủ tục nhập khẩu lô hàng đầu tiên.
- Hồ sơ đăng ký danh mục: Bao gồm công văn đề nghị, bản kê danh mục hàng hóa dự kiến nhập khẩu kèm theo phiếu theo dõi trừ lùi, giấy chứng nhận đầu tư hoặc tài liệu tương đương, và các tài liệu kỹ thuật liên quan chứng minh hàng hóa thuộc diện miễn thuế.
- Thủ tục thông quan: Khi làm thủ tục hải quan, người khai hải quan tự tính, tự khai số thuế được miễn cho từng tờ khai và cơ quan hải quan thực hiện việc trừ lùi số lượng hàng hóa tương ứng trên hệ thống hoặc phiếu theo dõi giấy.
- Báo cáo quyết toán: Định kỳ hàng năm, doanh nghiệp có trách nhiệm báo cáo tình hình sử dụng hàng hóa nhập khẩu miễn thuế với cơ quan hải quan để thực hiện công tác hậu kiểm, đảm bảo hàng hóa được sử dụng đúng mục đích ưu đãi.
- Trách nhiệm kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm
Công văn nhấn mạnh vai trò giám sát của Tổng cục Hải quan và các Cục Hải quan địa phương liên quan:
- Tăng cường công tác kiểm tra sau thông quan đối với các dự án được hưởng ưu đãi thuế theo Quyết định 1528/QĐ-TTg nhằm phát hiện và xử lý kịp thời các trường hợp chuyển nhượng, sử dụng sai mục đích hàng hóa miễn thuế.
- Trường hợp phát hiện doanh nghiệp tự ý thay đổi mục đích sử dụng hoặc chuyển nhượng hàng hóa đã được miễn thuế mà không khai báo, cơ quan hải quan sẽ thực hiện truy thu thuế và xử phạt vi phạm hành chính theo quy định pháp luật hiện hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 10970/BTC-TCHQ | Hà Nội, ngày 09 tháng 08 năm 2016 |
Kính gửi: Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng.
Bộ Tài chính nhận được công văn số 1959/UBND-TH2 ngày 13/4/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng, công văn số 1056/HQ ĐL-NV ngày 04/11/2015 của Cục Hải quan tỉnh Đắk Lắk về miễn thuế hàng hóa nhập khẩu theo Quyết định số 1528/QĐ-TTg ngày 03/09/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng, Bộ Tài chính có ý kiến như sau:
Căn cứ Quyết định số 1528/QĐ-TTg ngày 03/09/2015 của Thủ tướng Chính phủ ban hành một số cơ chế chính sách đặc thù phát triển thành phố Đà Lạt;
Căn cứ Thông tư số 14/2015/TT-BKHĐT ngày 17/11/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc ban hành Danh mục máy móc, thiết bị, phụ tùng thay thế, phương tiện vận tải chuyên dùng, nguyên liệu, vật tư, bán thành phẩm trong nước đã sản xuất được;
Căn cứ Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;
Căn cứ ý kiến của Bộ Kế hoạch và Đầu tư tại công văn số 2196/BKHĐT-KTCN ngày 29/03/2016 về việc miễn thuế nhập khẩu nhà kính, vật tư, trang thiết bị theo điểm b khoản 3 Điều 1 Quyết định số 1528/QĐ-TTg ngày 03/09/2015;
Theo các căn cứ nêu trên, thì:
1. Nhà đầu tư tham gia đầu tư tại thành phố Đà Lạt được miễn thuế nhập khẩu vật tư, trang thiết bị trong nước chưa sản xuất được để đầu tư xây dựng nhà kính, nhà lưới sản xuất rau, hoa ứng dụng công nghệ cao theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 1 Quyết định số 1528/QĐ-TTg.
Danh mục hàng hóa trong nước chưa sản xuất được làm căn cứ miễn thuế nhập khẩu thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
2. Thời hạn ưu đãi:
Áp dụng cho tờ khai hải quan hàng hóa nhập khẩu đăng ký trong vòng 05 năm kể từ ngày 03/9/2015 đến hết ngày 03/9/2020.
3. Hồ sơ, thủ tục miễn thuế:
Để được miễn thuế nhập khẩu, nhà đầu tư thực hiện đăng ký Danh mục hàng hóa nhập khẩu miễn thuế.
Thủ tục đăng ký Danh mục hàng hóa nhập khẩu miễn thuế; hồ sơ, thủ tục miễn thuế; báo cáo, kiểm tra việc sử dụng hàng hóa miễn thuế nhập khẩu thực hiện theo quy định tại Điều 104, Điều 105, Điều 106 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài chính.
4. Trường hợp thuộc đối tượng miễn thuế nhập khẩu nêu tại điểm 1 công văn này, nhưng không nhập khẩu hàng hóa mà được phép tiếp nhận hàng hóa đã được miễn thuế nhập khẩu từ tổ chức, cá nhân khác chuyển nhượng tại Việt Nam, thực hiện tương tự quy định tại điểm a khoản 22 Điều 103 Thông tư 38/2015/TT-BTC.
5. Trường hợp tổ chức, cá nhân nhập khẩu ủy thác hoặc trúng thầu nhập khẩu hàng hóa (giá cung cấp hàng hóa theo hợp đồng ủy thác hoặc giá trúng thầu theo quyết định trúng thầu không bao gồm thuế nhập khẩu) để cung cấp cho các đối tượng được miễn thuế nhập khẩu nêu tại điểm 1 công văn này, thực hiện tương tự quy định tại điểm b khoản 22 Điều 103 Thông tư 38/2015/TT-BTC.
6. Trường hợp hàng hóa nhập khẩu nêu tại điểm 1 công văn này đã được miễn thuế nhập khẩu nhưng sau đó chuyển nhượng cho tổ chức, cá nhân khác cũng thuộc đối tượng được miễn thuế nhập khẩu theo quy định, thực hiện tương tự quy định tại điểm c khoản 22 Điều 103 Thông tư 38/2015/TT-BTC.
7. Trường hợp nhà đầu tư được miễn thuế nhập khẩu theo quy định tại điểm 1 công văn này đã nộp thuế nhập khẩu cho hàng hóa nhập khẩu thuộc các tờ khai hải quan đăng ký từ ngày 03/9/2015 đến trước ngày ban hành công văn này thì xử lý số tiền thuế nhập khẩu đã nộp thừa theo quy định tại Điều 49 Thông tư 38/2015/TT-BTC.
Bộ Tài chính thông báo để Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng biết và chỉ đạo thực hiện.
|
| KT. BỘ TRƯỞNG |
- 1Công văn 1822/TCHQ-KTTT về danh mục miễn thuế hàng hóa nhập khẩu tạo tài sản cố định do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 16000/BTC-TCHQ năm 2014 miễn thuế hàng hóa nhập khẩu theo hiệp định về vận chuyển hàng không giữa Việt Nam và Hoa kỳ do Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 5013/TCHQ-TXNK năm 2015 về miễn thuế hàng hóa nhập khẩu theo Điều ước quốc tế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 7179/VPCP-KTTH năm 2016 về miễn kiểm tra và miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa phục vụ bảo quản thi hài Bác do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 5Công văn 11090/TCHQ-TXNK năm 2016 về miễn thuế nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 17708/BTC-TCHQ năm 2016 báo cáo tình hình sử dụng hàng hóa nhập khẩu miễn thuế do Bộ Tài chính ban hành
- 7Công văn 208/TXNK-TH năm 2017 về miễn thuế hàng hóa nhập khẩu theo điều ước quốc tế do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 1Công văn 1822/TCHQ-KTTT về danh mục miễn thuế hàng hóa nhập khẩu tạo tài sản cố định do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 16000/BTC-TCHQ năm 2014 miễn thuế hàng hóa nhập khẩu theo hiệp định về vận chuyển hàng không giữa Việt Nam và Hoa kỳ do Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 38/2015/TT-BTC Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 5013/TCHQ-TXNK năm 2015 về miễn thuế hàng hóa nhập khẩu theo Điều ước quốc tế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Thông tư 14/2015/TT-BKHĐT về Danh mục máy móc, thiết bị, phụ tùng thay thế, phương tiện vận tải chuyên dùng, nguyên liệu, vật tư, linh kiện, bán thành phẩm trong nước đã sản xuất được do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 6Quyết định 1528/QĐ-TTg năm 2015 về cơ chế, chính sách đặc thù phát triển thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 7Công văn 2196/BKHĐT-KTCN năm 2016 về miễn thuế nhập khẩu nhà kính, vật tư, trang thiết bị theo điểm b Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1528/QĐ-TTg do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 8Công văn 7179/VPCP-KTTH năm 2016 về miễn kiểm tra và miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa phục vụ bảo quản thi hài Bác do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 9Công văn 11090/TCHQ-TXNK năm 2016 về miễn thuế nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 10Công văn 17708/BTC-TCHQ năm 2016 báo cáo tình hình sử dụng hàng hóa nhập khẩu miễn thuế do Bộ Tài chính ban hành
- 11Công văn 208/TXNK-TH năm 2017 về miễn thuế hàng hóa nhập khẩu theo điều ước quốc tế do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
Công văn 10970/BTC-TCHQ năm 2016 hướng dẫn miễn thuế hàng hóa nhập khẩu theo Quyết định 1528/QĐ-TTg do Bộ Tài chính ban hành
- Số hiệu: 10970/BTC-TCHQ
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 09/08/2016
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính
- Người ký: Đỗ Hoàng Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/08/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
