Công văn 10950/TC/TCT do Bộ Tài chính ban hành hướng dẫn về việc miễn, giảm tiền thuê đất đối với các dự án đầu tư, nhằm tháo gỡ các vướng mắc thực tế và tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân trong quá trình thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai.
Văn bản áp dụng đối với các cơ quan thuế địa phương, các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong và ngoài nước được Nhà nước cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về đầu tư và đất đai.
- Nguyên tắc áp dụng miễn, giảm tiền thuê đất- Việc miễn, giảm tiền thuê đất chỉ được thực hiện trực tiếp cho đối tượng được Nhà nước cho thuê đất và có đơn đề nghị kèm theo hồ sơ hợp lệ gửi cơ quan thuế có thẩm quyền.
- Trường hợp dự án đầu tư đáp ứng nhiều tiêu chuẩn được miễn, giảm tiền thuê đất khác nhau thì được áp dụng mức ưu đãi cao nhất theo quy định của pháp luật.
- Không áp dụng chính sách miễn, giảm tiền thuê đất đối với các trường hợp khai thác tài nguyên, khoáng sản hoặc các lĩnh vực kinh doanh đặc thù không thuộc danh mục khuyến khích đầu tư.
- Dự án đầu tư thuộc lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư hoặc thực hiện tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn được xem xét miễn tiền thuê đất cho cả thời hạn thuê hoặc một số năm nhất định kể từ khi hoàn thành xây dựng cơ bản đi vào hoạt động.
- Dự án sử dụng đất xây dựng nhà ở cho công nhân, ký túc xá sinh viên bằng nguồn vốn nhà nước hoặc các dự án xây dựng công trình phúc lợi công cộng không nhằm mục đích kinh doanh.
- Các dự án nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp gặp thiên tai, hỏa hoạn hoặc sự kiện bất khả kháng được xem xét miễn tiền thuê đất trong thời gian khắc phục hậu quả và tạm ngừng sản xuất.
- Dự án đầu tư thuộc danh mục khuyến khích đầu tư hoặc thực hiện tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn được giảm một phần tỷ lệ phần trăm tiền thuê đất phải nộp theo thời hạn quy định.
- Hợp tác xã nông nghiệp sử dụng đất làm mặt bằng xây dựng trụ sở làm việc, sân phơi, nhà kho, cơ sở dịch vụ trực tiếp phục vụ sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối.
- Các tổ chức, cá nhân thuê đất gặp khó khăn trong sản xuất kinh doanh do nguyên nhân khách quan được cơ quan thuế kiểm tra, xem xét giảm tiền thuê đất tương ứng với mức độ thiệt hại thực tế.
- Người thuê đất phải nộp hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất đến Chi cục Thuế hoặc Cục Thuế nơi có đất thuê, bao gồm: Đơn đề nghị miễn giảm, quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, hợp đồng thuê đất, dự án đầu tư được phê duyệt và các giấy tờ chứng minh đối tượng ưu đãi.
- Cơ quan thuế có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ, xác định số tiền thuê đất được miễn, giảm và ban hành quyết định miễn, giảm tiền thuê đất theo đúng thẩm quyền và thời hạn quy định.
Công văn 10950/TC/TCT có hiệu lực hướng dẫn thi hành kể từ ngày ký ban hành. Các quy định tại văn bản này là căn cứ pháp lý quan trọng để cơ quan thuế địa phương thống nhất thực hiện chính sách ưu đãi tài chính về đất đai, góp phần cải thiện môi trường đầu tư và hỗ trợ doanh nghiệp phát triển sản xuất kinh doanh ổn định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 10950/TC/TCT | Hà Nội, ngày 28 tháng 9 năm 2004 |
CÔNG VĂN
CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 10950 TC/TCT NGÀY 28 THÁNG 9 NĂM 2004 VỀ VIỆC MIỄN, GIẢM TIỀN THUÊ ĐẤT
Kính gửi: Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Bộ Tài chính nhận được Công văn só 3804 BKH/PTDN ngày 18/6/2004 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư đề nghị cho các doanh nghiệp được hưởng ưu đãi về tiền thuê đất theo quy định tại Luật khuyến khích đầu tư trong nước. Về vấn đề này, Bộ Tài chính có ý kiến như sau:
1. Tổng cục thuế đã có Công văn số 376 TCT/DNNN ngày 18/2/2004 gửi Cục thuế các tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương về giải quyết các vướng mắc về việc miễn giảm tiền thuê đất đối với các trường hợp được hưởng ưu đãi đầu tư như sau:
"1. Đối với doanh nghiệp, nếu đáp ứng được các điều kiện quy định tại Điều 15 Nghị định số 51/1999/NĐ-CP ngày 8/7/1999 của Chính phủ và đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận ưu đãi từ trước ngày Thông tư số 98/2002/TT-BTC ngày 24/10/2002 của Bộ Tài chính có hiệu lực thi hành thì tiếp tục được thực hiện miễn giảm tiền thuê đất cho thời gian ưu đãi còn lại theo giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư.
2. Đối với các trường hợp doanh nghiệp được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư sau ngày Thông tư số 98/2002/TT-BTC nêu trên có hiệu lực thi hành thì được thực hiện theo quy định tại Mục IV Phần B Thông tư số 98/2002/TT-BTC".
2. Các dự án đầu tư đã được cấp Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư do đáp ứng được điều kiện ưu đãi quy định tại Nghị định số 51/1999/NĐ-CP và theo hướng dẫn tại Thông tư số 98/2002/TT-BTC mà nay không thuộc danh mục ưu đãi đầu tư quy định tại Điều 1 Nghị định số 35/2002/NĐ-CP ngày 29/3/2002 của Chính phủ thì vẫn tiếp tục được hưởng các ưu đãi đầu tư theo Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư nếu quá trình thực hiện dự án vẫn đảm bảo các điều kiện ghi trong Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư.
Bộ Tài chính đề nghị Bộ Kế hoạch Đầu tư thông báo cho các doanh nghiệp biết và thực hiện.
|
| Trương Chí Trung (Đã Ký) |
- 1Công văn số 376 TCT/DNNN ngày 18/02/2004 của Tổng cục thuế về việc giải quyết vướng mắc thực hiện Thông tư số 98/2002/TT-BTC
- 2Nghị định 51/1999/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Khuyến khích đầu tư trong nước sửa đổi
- 3Nghị định 35/2002/NĐ-CP sửa đổi Danh mục A, B và C ban hành tại phụ lục kèm theo Nghị định 51/1999/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Khuyến khích đầu tư trong nước sửa đổi
- 4Thông tư 98/2002/TT-BTC hướng dẫn việc miễn thuế, giảm thuế cho các đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư theo Nghị định 51/1999/NĐ-CP thi hành Luật Khuyến khích đầu tư trong nước sửa đổi năm 1998 do Bộ Tài Chính ban hành
- 5Công văn 3858/TCT-CS về miễn, giảm tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 10950/TC/TCT của Bộ Tài chính về việc miễn, giảm tiền thuê đất
- Số hiệu: 10950/TC/TCT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 28/09/2004
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính
- Người ký: Trương Chí Trung
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/09/2004
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
