Giới thiệu chung về Công văn 10947/QLD-ĐK
Công văn 10947/QLD-ĐK được ban hành bởi Cục Quản lý Dược nhằm công bố danh mục nguyên liệu dược chất làm thuốc không phải thực hiện cấp giấy phép nhập khẩu đối với các thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký lưu hành. Đây là một văn bản hướng dẫn quan trọng giúp cụ thể hóa các quy định của Luật Dược, góp phần đơn giản hóa thủ tục hành chính và tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động sản xuất, kinh doanh dược phẩm tại Việt Nam.
Các nội dung cốt lõi của văn bản
Văn bản tập trung vào việc hướng dẫn và công bố danh mục nguyên liệu làm thuốc được miễn trừ cấp phép nhập khẩu, cụ thể bao gồm các quy định sau:
- Công bố danh mục dược chất miễn giấy phép nhập khẩu: Xác định chi tiết danh mục các nguyên liệu dược chất làm thuốc đã có số đăng ký lưu hành tại Việt Nam. Các nguyên liệu này khi nhập khẩu để sản xuất thuốc trong nước sẽ không cần phải thực hiện thủ tục xin cấp giấy phép nhập khẩu như trước đây.
- Đối tượng và phạm vi áp dụng: Quy định áp dụng đối với các doanh nghiệp sản xuất thuốc trong nước, các đơn vị nhập khẩu nguyên liệu làm thuốc và các cơ quan hải quan, cơ quan quản lý nhà nước về dược phẩm tại các cửa khẩu.
- Điều kiện áp dụng miễn trừ: Nguyên liệu dược chất được miễn giấy phép nhập khẩu phải là nguyên liệu dùng để sản xuất các thuốc đã được cấp giấy đăng ký lưu hành tại Việt Nam và giấy đăng ký lưu hành đó phải còn hiệu lực tại thời điểm nhập khẩu.
- Trách nhiệm của doanh nghiệp nhập khẩu: Các cơ sở nhập khẩu và cơ sở sản xuất phải tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của các thông tin khai báo, nguồn gốc xuất xứ, chất lượng của nguyên liệu nhập khẩu và đảm bảo nguyên liệu được sử dụng đúng mục đích sản xuất theo hồ sơ đã đăng ký.
- Công tác kiểm tra và hậu kiểm: Thay vì kiểm soát chặt chẽ ở khâu tiền kiểm (cấp phép), cơ quan quản lý sẽ tăng cường công tác hậu kiểm, thanh tra và kiểm tra chất lượng nguyên liệu tại các cơ sở sản xuất và trên thị trường để đảm bảo an toàn cho người sử dụng.
Ý nghĩa và tác động của quy định đối với ngành Dược
Việc áp dụng quy định tại Công văn 10947/QLD-ĐK mang lại nhiều lợi ích thiết thực cho các bên liên quan:
- Giảm bớt gánh nặng thủ tục hành chính: Giúp doanh nghiệp tiết kiệm tối đa thời gian và chi phí chuẩn bị hồ sơ, rút ngắn thời gian thông quan hàng hóa tại cửa khẩu.
- Thúc đẩy sản xuất trong nước: Tạo điều kiện cho các nhà máy sản xuất thuốc trong nước chủ động được nguồn nguyên liệu đầu vào, đảm bảo tiến độ sản xuất và cung ứng thuốc kịp thời cho nhu cầu điều trị.
- Phù hợp với xu hướng cải cách: Thể hiện sự chuyển dịch mạnh mẽ của cơ quan quản lý từ phương thức "tiền kiểm" sang "hậu kiểm", tiệm cận với các phương thức quản lý dược phẩm tiên tiến trên thế giới.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ Y TẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 10947/QLD-ĐK | Hà Nội, ngày 28 tháng 7 năm 2017 |
Kính gửi: Các cơ sở đăng ký, sản xuất thuốc trong nước.
Căn cứ Luật dược số 105/2016/QH13 ngày 06/4/2016;
Căn cứ Nghị định 54/2017/NĐ-CP ngày 08/5/2017;
Cục Quản lý Dược thông báo:
Công bố Danh mục nguyên liệu dược chất làm thuốc để sản xuất thuốc theo hồ sơ đăng ký thuốc đã có giấy đăng ký lưu hành thuốc tại Việt Nam được phép nhập khẩu không yêu cầu phải có giấy phép nhập khẩu theo Danh mục đính kèm công văn này.
Danh mục nguyên liệu làm thuốc được công bố nêu trên đăng tải trên trang thông tin điện tử của Cục Quản lý Dược tại địa chỉ: www.dav.gov.vn.
Cục Quản lý Dược thông báo để các công ty sản xuất biết và thực hiện.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
DANH MỤC
NGUYÊN LIỆU DƯỢC CHẤT LÀM THUỐC ĐƯỢC PHÉP NHẬP KHẨU KHÔNG YÊU CẦU PHẢI CÓ GIẤY PHÉP NHẬP KHẨU CỦA THUỐC TRONG NƯỚC ĐÃ ĐƯỢC CẤP SỐ ĐĂNG KÝ LƯU HÀNH TẠI VIỆT NAM
(Ban hành kèm theo công văn số: 10947/QLD-ĐK ngày 28 tháng 7 năm 2017 của Cục Quản lý Dược)
| STT | Tên thuốc | Số giấy đăng ký lưu hành thuốc | Ngày hết hiệu lực của giấy đăng ký lưu hành | Tên cơ sở sản xuất thuốc | Tên nguyên liệu làm thuốc | Tiêu chuẩn chất lượng của nguyên liệu | Tên cơ sở sản xuất nguyên liệu | Địa chỉ cơ sở sản xuất nguyên liệu | Tên nước sản xuất nguyên liệu |
| 1 | Cefotaxim 1g | VD-25289-16 | 09-05-2021 | Công ty cổ phần dược phẩm Trung ương I - Pharbaco | Cefotaxime sodium | 1/ USP 32 | 1/ Qilu Antibiotics Pharmaceutical Co., Ltd | Town Licheng Dist. Jinan, China | China |
| 2/ USP 39 | 2/ CSPC Zhongnuo Pharmaceutical (Shijiazhuang) Co., Ltd. | No.91, Hainan Road, Shijiazhuang Economic & Technological Development Zone, China |
- 1Công văn 9357/QLD-ĐK năm 2017 đính chính danh mục nguyên liệu dược chất làm thuốc được phép nhập khẩu không yêu cầu giấy phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký do Cục Quản lý Dược ban hành
- 2Công văn 9441/QLD-ĐK năm 2017 đính chính danh mục nguyên liệu dược chất làm thuốc được phép nhập khẩu không yêu cầu giấy phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký do Cục Quản lý Dược ban hành
- 3Công văn 9802/QLD-ĐK năm 2017 đính chính danh mục nguyên liệu dược chất làm thuốc được phép nhập khẩu không yêu cầu giấy phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký do Cục Quản lý dược ban hành
- 4Công văn 10800/QLD-ĐK năm 2017 công bố danh mục nguyên liệu làm thuốc phải thực hiện việc cấp phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký do Cục Quản lý Dược ban hành
- 5Công văn 11592/QLD-ĐK năm 2017 về công bố danh mục nguyên liệu làm thuốc phải thực hiện cấp phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký (Đợt 158) do Cục Quản lý Dược ban hành
- 6Công văn 13492/QLD-ĐK năm 2017 công bố danh mục nguyên liệu dược chất làm thuốc không phải thực hiện cấp phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký do Cục Quản lý Dược ban hành
- 7Công văn 14440/QLD-ĐK năm 2017 về công bố danh mục nguyên liệu dược chất làm thuốc không phải thực hiện cấp phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký do Cục Quản lý Dược ban hành
- 8Công văn 14696/QLD-ĐK năm 2017 công bố danh mục nguyên liệu dược chất làm thuốc không phải thực hiện cấp phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký do Cục Quản lý Dược ban hành
- 9Công văn 15817/QLD-ĐK năm 2017 công bố danh mục nguyên liệu làm thuốc phải thực hiện cấp phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký do Cục Quản lý Dược ban hành
- 10Công văn 3090/QLD-ĐK năm 2018 về công bố danh mục nguyên liệu dược chất làm thuốc không phải thực hiện cấp phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký do Cục Quản lý Dược ban hành
- 11Công văn 2851/QLD-ĐK năm 2018 về công bố danh mục nguyên liệu dược chất làm thuốc không phải thực hiện cấp phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký do Cục Quản lý dược ban hành
- 12Công văn 11939/QLD-ĐK năm 2018 công bố danh mục nguyên liệu dược chất làm thuốc không phải thực hiện cấp phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký do Cục Quản lý Dược ban hành
- 1Luật Dược 2016
- 2Nghị định 54/2017/NĐ-CP hướng dẫn Luật dược do Chính phủ ban hành
- 3Công văn 9357/QLD-ĐK năm 2017 đính chính danh mục nguyên liệu dược chất làm thuốc được phép nhập khẩu không yêu cầu giấy phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký do Cục Quản lý Dược ban hành
- 4Công văn 9441/QLD-ĐK năm 2017 đính chính danh mục nguyên liệu dược chất làm thuốc được phép nhập khẩu không yêu cầu giấy phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký do Cục Quản lý Dược ban hành
- 5Công văn 9802/QLD-ĐK năm 2017 đính chính danh mục nguyên liệu dược chất làm thuốc được phép nhập khẩu không yêu cầu giấy phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký do Cục Quản lý dược ban hành
- 6Công văn 10800/QLD-ĐK năm 2017 công bố danh mục nguyên liệu làm thuốc phải thực hiện việc cấp phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký do Cục Quản lý Dược ban hành
- 7Công văn 11592/QLD-ĐK năm 2017 về công bố danh mục nguyên liệu làm thuốc phải thực hiện cấp phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký (Đợt 158) do Cục Quản lý Dược ban hành
- 8Công văn 13492/QLD-ĐK năm 2017 công bố danh mục nguyên liệu dược chất làm thuốc không phải thực hiện cấp phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký do Cục Quản lý Dược ban hành
- 9Công văn 14440/QLD-ĐK năm 2017 về công bố danh mục nguyên liệu dược chất làm thuốc không phải thực hiện cấp phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký do Cục Quản lý Dược ban hành
- 10Công văn 14696/QLD-ĐK năm 2017 công bố danh mục nguyên liệu dược chất làm thuốc không phải thực hiện cấp phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký do Cục Quản lý Dược ban hành
- 11Công văn 15817/QLD-ĐK năm 2017 công bố danh mục nguyên liệu làm thuốc phải thực hiện cấp phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký do Cục Quản lý Dược ban hành
- 12Công văn 3090/QLD-ĐK năm 2018 về công bố danh mục nguyên liệu dược chất làm thuốc không phải thực hiện cấp phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký do Cục Quản lý Dược ban hành
- 13Công văn 2851/QLD-ĐK năm 2018 về công bố danh mục nguyên liệu dược chất làm thuốc không phải thực hiện cấp phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký do Cục Quản lý dược ban hành
- 14Công văn 11939/QLD-ĐK năm 2018 công bố danh mục nguyên liệu dược chất làm thuốc không phải thực hiện cấp phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký do Cục Quản lý Dược ban hành
Công văn 10947/QLD-ĐK năm 2017 công bố danh mục nguyên liệu dược chất làm thuốc không phải thực hiện cấp giấy phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký do Cục Quản lý Dược ban hành
- Số hiệu: 10947/QLD-ĐK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 28/07/2017
- Nơi ban hành: Cục Quản lý dược
- Người ký: Nguyễn Tất Đạt
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/07/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
