Tổng quan về Công văn 10917/TCHQ-GSQL năm 2015
Công văn 10917/TCHQ-GSQL được Tổng cục Hải quan ban hành nhằm kịp thời giải đáp và tháo gỡ các vướng mắc phát sinh trong quá trình triển khai thực hiện Thông tư số 143/2015/TT-BTC. Thông tư này quy định chi tiết về thủ tục hải quan và quản lý xe ô tô, xe gắn máy của các đối tượng được phép nhập khẩu, tạm nhập khẩu không nhằm mục đích thương mại. Nội dung hướng dẫn của Công văn tập trung vào việc thống nhất quy trình nghiệp vụ, hồ sơ thủ tục và phân định rõ thẩm quyền giải quyết của cơ quan hải quan các cấp.
Các nội dung hướng dẫn trọng tâm của Công văn 10917/TCHQ-GSQL
- Đối tượng và điều kiện định mức nhập khẩu xe ô tô, xe gắn máy
- Văn bản làm rõ đối tượng được phép nhập khẩu xe ô tô, xe gắn máy theo hình thức quà biếu, quà tặng bao gồm các tổ chức, cá nhân Việt Nam được tổ chức, cá nhân nước ngoài tặng, biếu theo đúng quy định pháp luật.
- Định mức nhập khẩu được kiểm soát chặt chẽ nhằm ngăn chặn việc lợi dụng chính sách phi thương mại để kinh doanh trốn thuế: Mỗi tổ chức, cá nhân Việt Nam chỉ được nhập khẩu 01 xe ô tô và 01 xe gắn máy trong 01 năm theo diện quà biếu, quà tặng.
- Xe nhập khẩu phải đảm bảo các điều kiện về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo quy định pháp luật hiện hành đối với xe đã qua sử dụng hoặc xe mới 100%.
- Thẩm quyền và thủ tục cấp giấy phép nhập khẩu
- Cục Hải quan tỉnh, thành phố nơi tổ chức, cá nhân có trụ sở hoặc nơi đăng ký hộ khẩu thường trú là cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ và thực hiện cấp giấy phép nhập khẩu, tạm nhập khẩu xe ô tô, xe gắn máy.
- Thời hạn giải quyết hồ sơ cấp giấy phép được quy định cụ thể nhằm rút ngắn thời gian thông quan, tạo điều kiện thuận lợi cho người khai hải quan nhưng vẫn đảm bảo công tác quản lý nhà nước chặt chẽ.
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ, cơ quan hải quan phải có văn bản thông báo và hướng dẫn cụ thể cho người nộp đơn trong thời hạn quy định, không gây phiền hà cho người dân và doanh nghiệp.
- Thành phần hồ sơ đề nghị cấp giấy phép nhập khẩu
- Đơn đề nghị nhập khẩu, tạm nhập khẩu xe ô tô, xe gắn máy (theo mẫu quy định tại Thông tư 143/2015/TT-BTC), trong đó phải nêu rõ lý do nhập khẩu và cam kết sử dụng đúng mục đích.
- Văn bản thông báo hoặc xác nhận tặng, cho của tổ chức, cá nhân nước ngoài (phải được dịch thuật và chứng thực theo quy định của pháp luật).
- Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế đối với cá nhân; Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy phép thành lập đối với tổ chức.
- Vận tải đơn (Bill of Lading) hoặc các chứng từ vận tải khác có giá trị tương đương, thể hiện rõ thông tin người nhận hàng trùng khớp với đối tượng xin cấp phép.
- Thủ tục hải quan tại cửa khẩu và thông quan hàng hóa
- Thủ tục hải quan đối với xe ô tô, xe gắn máy nhập khẩu phi thương mại phải được thực hiện tại Chi cục Hải quan cửa khẩu nhập khẩu.
- Cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra thực tế hàng hóa 100% đối với các lô xe nhập khẩu theo diện này để đối chiếu số khung, số máy, chủng loại và tình trạng thực tế của xe so với giấy phép đã cấp.
- Người khai hải quan có trách nhiệm nộp đầy đủ các loại thuế theo quy định trước khi thông quan hàng hóa, bao gồm thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế giá trị gia tăng (trừ các trường hợp được miễn thuế theo điều ước quốc tế hoặc quy định đặc thù).
- Xử lý các vướng mắc phát sinh và điều khoản chuyển tiếp
- Đối với các trường hợp xe đã về đến cảng Việt Nam trước ngày Thông tư 143/2015/TT-BTC có hiệu lực thi hành nhưng chưa được cấp giấy phép, Tổng cục Hải quan hướng dẫn áp dụng các quy định chuyển tiếp phù hợp để giải phóng hàng hóa, tránh gây thiệt hại lưu bãi cho doanh nghiệp và cá nhân.
- Tăng cường phối hợp giữa cơ quan hải quan và cơ quan đăng kiểm để kiểm soát chặt chẽ nguồn gốc xe, tránh tình trạng gian lận thương mại hoặc nhập khẩu xe không đúng tiêu chuẩn kỹ thuật của Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 10917/TCHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 18 tháng 11 năm 2015 |
Kính gửi: Cục Hải quan các tỉnh, thành phố.
Giải đáp vướng mắc khi thực hiện Thông tư số 143/2015/TT-BTC ngày 11/09/2015 của Bộ Tài chính quy định thủ tục hải quan và quản lý xe ô tô, xe gắn máy của các đối tượng được phép nhập khẩu, tạm nhập khẩu không nhằm mục đích thương mại, Tổng cục Hải quan hướng dẫn thực hiện như sau:
1. Về giấy phép nhập khẩu, tạm nhập khẩu xe.
a. Số lượng giấy phép:
Trong khi Tổng cục Hải quan chưa xây dựng hệ thống truyền gửi dữ liệu điện tử, đề nghị Cục Hải quan các tỉnh, thành phố khi cấp giấy phép nhập khẩu (theo mẫu số GP/2015/NK/TNK OTO/GM-KNM ĐTM ban hành kèm theo Thông tư số 143/2015/TT-BTC) thì thực hiện cấp thêm 01 bản để báo cáo Tổng cục Hải quan.
b. Điều chỉnh giấy phép:
Thống nhất với đề xuất tại điểm 1b công văn số 3269/HQHN-GSQL ngày 22/10/2015 của Cục Hải quan thành phố Hà Nội, cụ thể là: căn cứ văn bản đề nghị của Cục Hải quan nơi làm thủ tục nhập khẩu, tạm nhập khẩu, Cục Hải quan nơi cấp giấy phép xem xét để điều chỉnh nội dung giấy phép theo quy định tại điểm b, khoản 2 Điều 5 Thông tư số 143/2015/TT-BTC. Hình thức điều chỉnh: ghi cụ thể nội dung điều chỉnh vào mặt sau giấy phép (ký, đóng dấu xác nhận).
c. Gia hạn thời hạn của giấy phép:
Thông tư số 143/2015/TT-BTC không quy định việc gia hạn thời hạn giấy phép; do vậy, đề nghị thực hiện theo quy định tại Thông tư số 143/2015/TT-BTC. Trường hợp phát sinh việc gia hạn thời hạn giấy phép thì báo cáo cụ thể về Tổng cục Hải quan (qua Cục Giám sát quản lý về Hải quan) để được xem xét, giải quyết.
2. Về địa điểm làm thủ tục chuyển nhượng và thanh khoản giấy phép.
Theo quy định tại khoản 3, Điều 8 Thông tư số 143/2015/TT-BTC thì địa điểm làm thủ tục chuyển nhượng tại Cục Hải quan tỉnh, thành phố nơi cấp giấy phép tạm nhập; do vậy, Cục Hải quan tỉnh, thành phố căn cứ tình hình thực tế để giao cho 1 đơn vị thuộc và trực thuộc thực hiện thủ tục chuyển nhượng; theo đó, đơn vị thực hiện thủ tục chuyển nhượng sẽ thực hiện thanh khoản giấy phép nhập khẩu, tạm nhập khẩu.
3. Về vướng mắc khoản 3, Điều 3 Thông tư số 143/2015/TT-BTC.
- Cụm từ “trong 01 năm” được hiểu là từ ngày 01 tháng 1 đến ngày 31 tháng 12 của năm đó; ví dụ: Công ty A trong năm 2015 (kể từ ngày 26/10/2015) đã được cấp phép và nhập khẩu 01 xe thì trong năm 2016 mới được tiếp tục nhập khẩu 01 xe.
- Đối tượng quy định tại khoản 4 Điều 2 Thông tư số 143/2015/TT-BTC chỉ áp dụng cho tổ chức, cá nhân (không quy định cho gia đình).
4. Về cá nhân thay đổi nơi thường trú khác tỉnh hoặc thành phố.
Căn cứ quy định tại khoản 3, Điều 3 Thông tư số 143/2015/TT-BTC thì mỗi tổ chức, cá nhân tại Việt Nam chỉ được nhập khẩu 01 xe ô tô và 01 xe gắn máy do tổ chức, cá nhân nước ngoài biếu, tặng; do vậy, trường hợp khi nhận được hồ sơ đề nghị cấp giấy phép của cá nhân mà Cục Hải quan tỉnh, thành phố phát hiện cá nhân đó trong năm có thay đổi địa chỉ thường trú (khác tỉnh, thành phố hiện đang đăng ký địa chỉ thường trú) thì trước khi thực hiện cấp giấy phép có văn bản trao đổi với Cục Hải quan tỉnh hoặc thành phố (nơi cá nhân đăng ký địa chỉ thường trú trước đó) về việc cá nhân đó trong năm đã được cấp giấy phép nhập khẩu xe hay chưa.
Cục Hải quan các tỉnh, thành phố thực hiện theo quy định tại điểm h, khoản 1 Điều 4 Thông tư số 143/2015/TT-BTC.
6. Về thời hạn thực hiện tái xuất và chuyển nhượng xe ô tô, xe gắn máy.
Trường hợp phát sinh việc tái xuất, chuyển nhượng sau thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 7 và điểm a, khoản 1 Điều 8 Thông tư số 143/2015/TT-BTC thì Cục Hải quan các tỉnh, thành phố căn cứ giải trình của chủ xe hoặc đề nghị của đơn vị chủ quản (đối với trường hợp cá nhân đã về nước và có văn bản ủy quyền đơn vị chủ quản thay mặt thực hiện thủ tục tái xuất, chuyển nhượng) thì báo cáo về Tổng cục Hải quan (qua Cục Giám sát quản lý về Hải quan) để xem xét, giải quyết.
7. Về thực hiện thanh khoản giấy phép.
Sau khi hoàn thành thủ tục chuyển nhượng hoặc tái xuất hoặc tiêu hủy, Cục Hải quan các tỉnh, thành phố nơi cấp giấy phép nhập khẩu, tạm nhập khẩu chỉ đạo đơn vị thuộc và trực thuộc mở sổ theo dõi và thanh khoản tờ khai nhập khẩu, giấy phép tạm nhập.
8. Về việc cấp giấy phép nhập khẩu xe ô tô, xe gắn máy theo hình thức quà biếu, tặng.
Trường hợp tổ chức, cá nhân đủ điều kiện để được cấp giấy phép nhập khẩu xe ô tô, xe gắn máy theo hình thức quà biếu, quà tặng thì sau khi được Cục hải quan tỉnh, thành phố cấp giấy phép theo quy định tại Thông tư số 143/2015/TT-BTC, Cục Hải quan tỉnh, thành phố nơi cấp phép có văn bản thông báo việc cấp giấy phép nhập khẩu để Cục Thuế địa phương (nơi doanh nghiệp đăng ký thuế thu nhập) theo dõi, tính thuế theo quy định.
Tổng cục Hải quan thông báo Cục Hải quan các tỉnh, thành phố thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn số 2244/TCT-TCHQ của Tổng Cục Thuế-Tổng cục hải quan về việc phối họp giữa cơ quan Thuế và cơ quan Hải quan trong quản lý thu thuế đối với kinh doanh xe ôtô, xe hai bánh gắn máy nhập khẩu
- 2Công văn số 1055/TCHQ-GSQL ngày 11/03/2004 của Tổng cục Hải quan về việc quản lý xe ô tô, xe gắn máy được tạm nhập khẩu miễn thuế
- 3Công văn 16037/BTC-TCHQ năm 2014 về trao đổi nội dung dự thảo Thông tư quy định thủ tục hải quan và quản lý xe ô tô, xe gắn máy của đối tượng được phép nhập khẩu, tạm nhập khẩu không nhằm mục đích thương mại do Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 781/GSQL-GQ3 năm 2016 vướng mắc thực hiện Thông tư 143/2015/TT-BTC do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 1Công văn số 2244/TCT-TCHQ của Tổng Cục Thuế-Tổng cục hải quan về việc phối họp giữa cơ quan Thuế và cơ quan Hải quan trong quản lý thu thuế đối với kinh doanh xe ôtô, xe hai bánh gắn máy nhập khẩu
- 2Công văn số 1055/TCHQ-GSQL ngày 11/03/2004 của Tổng cục Hải quan về việc quản lý xe ô tô, xe gắn máy được tạm nhập khẩu miễn thuế
- 3Công văn 16037/BTC-TCHQ năm 2014 về trao đổi nội dung dự thảo Thông tư quy định thủ tục hải quan và quản lý xe ô tô, xe gắn máy của đối tượng được phép nhập khẩu, tạm nhập khẩu không nhằm mục đích thương mại do Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 143/2015/TT-BTC về quy định thủ tục hải quan và quản lý xe ô tô, xe gắn máy của các đối tượng được phép nhập khẩu, tạm nhập khẩu không nhằm mục đích thương mại do Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 781/GSQL-GQ3 năm 2016 vướng mắc thực hiện Thông tư 143/2015/TT-BTC do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
Công văn 10917/TCHQ-GSQL năm 2015 giải đáp vướng mắc thực hiện Thông tư 143/2015/TT-BTC do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 10917/TCHQ-GSQL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 18/11/2015
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Vũ Ngọc Anh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/11/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
