Giới thiệu về Công văn 10891/CT-TTHT năm 2014
Công văn 10891/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2014 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các doanh nghiệp và người nộp thuế về việc kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT) đầu vào. Văn bản này làm rõ các quy định chuyển tiếp và điều kiện áp dụng khấu trừ thuế GTGT theo tinh thần của Thông tư số 219/2013/TT-BTC, giúp tháo gỡ những vướng mắc thực tế của doanh nghiệp trong quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế.
Nội dung trọng tâm về kê khai và khấu trừ thuế GTGT đầu vào
Công văn tập trung hướng dẫn chi tiết các nguyên tắc, điều kiện và thời hạn kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào của doanh nghiệp, cụ thể như sau:
- Thời hạn kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào: Kể từ ngày Thông tư số 219/2013/TT-BTC có hiệu lực thi hành (ngày 01/01/2014), quy định về giới hạn thời hạn kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào trong vòng 6 tháng đã chính thức được bãi bỏ. Người nộp thuế gặp sai sót hoặc bỏ sót hóa đơn đầu vào được quyền kê khai, khấu trừ bổ sung tại bất kỳ thời điểm nào, miễn là trước khi cơ quan thuế hoặc cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định thanh tra thuế, kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế.
- Điều kiện để được khấu trừ thuế GTGT đầu vào: Doanh nghiệp muốn thực hiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện pháp lý nghiêm ngặt bao gồm: Có hóa đơn GTGT hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu; có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các giao dịch mua hàng hóa, dịch vụ có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT).
- Xử lý chuyển tiếp đối với hóa đơn phát sinh trước năm 2014: Đối với các hóa đơn GTGT đầu vào phát sinh trước ngày 01/01/2014, việc kê khai khấu trừ vẫn phải tuân thủ nghiêm ngặt quy định về thời hạn tối đa 6 tháng kể từ tháng phát sinh hóa đơn theo hướng dẫn tại Thông tư số 06/2012/TT-BTC. Doanh nghiệp cần phân loại rõ mốc thời gian phát sinh hóa đơn để áp dụng đúng quy định pháp luật tương ứng.
Ý nghĩa thực tiễn và lưu ý quan trọng cho doanh nghiệp
Quy định mới được hướng dẫn tại Công văn 10891/CT-TTHT mang lại lợi ích lớn cho doanh nghiệp, giảm thiểu rủi ro bị mất quyền khấu trừ thuế do chậm trễ trong khâu nhận hóa đơn. Tuy nhiên, doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý các điểm sau:
- Chủ động rà soát hệ thống hóa đơn: Doanh nghiệp cần thường xuyên kiểm tra, đối chiếu để phát hiện sớm các hóa đơn bị bỏ sót và thực hiện kê khai bổ sung ngay lập tức, tránh để kéo dài đến khi cơ quan thuế công bố quyết định thanh tra, kiểm tra tại doanh nghiệp.
- Đảm bảo tính hợp pháp của chứng từ: Việc bãi bỏ thời hạn 6 tháng không làm giảm đi tính nghiêm ngặt của các điều kiện khấu trừ khác. Mọi hóa đơn kê khai bổ sung vẫn phải đi kèm với chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt hợp lệ và phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 10891/CT-TTHT | TP. Hồ Chí Minh, ngày 09 tháng 12 năm 2014 |
Kính gửi: Công ty TNHH Surbana International Consultants (Việt Nam)
Địa chỉ: 21 Nguyễn Trung Ngạn, P.Bến Nghé, Q.1
Mã số thuế: 0306694267
Trả lời văn bản số 02-14/SIC ngày 31/10/2014 của Công ty về thuế giá trị gia tăng (GTGT), Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ điểm c.4 Khoản 3 Điều 16 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài Chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2014):
“Các trường hợp thanh toán dưới đây cũng được coi là thanh toán qua ngân hàng:
Trường hợp hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu thanh toán bằng hàng là trường hợp xuất khẩu hàng hóa (kể cả gia công hàng hóa xuất khẩu), dịch vụ cho tổ chức, cá nhân nước ngoài (gọi tắt là phía nước ngoài) nhưng việc thanh toán giữa doanh nghiệp Việt Nam và phía nước ngoài bằng hình thức bù trừ giữa giá trị hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, tiền công gia công hàng hóa xuất khẩu với giá trị hàng hóa, dịch vụ mua của phía nước ngoài.
Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu thanh toán bằng hàng phải có thêm thủ tục hồ sơ như sau:
- Phương thức thanh toán đối với hàng xuất khẩu bằng hàng phải được quy định trong hợp đồng xuất khẩu.
- Hợp đồng mua hàng hóa, dịch vụ của phía nước ngoài.
- Tờ khai hải quan về hàng hóa nhập khẩu thanh toán bù trừ với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu.
- Văn bản xác nhận với phía nước ngoài về việc số tiền thanh toán bù trừ giữa hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu với hàng hóa nhập khẩu, dịch vụ mua của phía nước ngoài.
- Trường hợp sau khi thanh toán bù trừ giữa giá trị hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu và giá trị hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu có chênh lệch, số tiền chênh lệch phải thực hiện thanh toán qua Ngân hàng. Chứng từ thanh toán qua Ngân hàng theo hướng dẫn tại khoản này.”.
Trường hợp Công ty ký hợp đồng với Công ty SIC Singapore cung cấp dịch vụ tư vấn thiết kế cho các dự án tại Singapore, Myanmar...(các dự án ngoài lãnh thổ Việt Nam) việc thanh toán giữa Công ty và Công ty SIC Singapore bằng hình thức bù trừ giữa giá trị dịch vụ xuất khẩu với giá trị dịch vụ mua của nước ngoài, nếu đáp ứng điều kiện thủ tục hồ sơ nêu trên thì đáp ứng điều kiện về chứng từ thanh toán qua ngân hàng, được áp dụng thuế suất 0% được kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 4481/CT-TTHT năm 2013 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 1933/CT-TTHT năm 2014 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 28/CT-HTr năm 2015 trả lời chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 873/CT-TTHT năm 2015 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng đối với tài sản cố định bị tổn thất do hỏa hoạn do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 1590/CT-TTHT năm 2015 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 43128/CT-HTr năm 2015 về chi phí bồi thường bảo hiểm và khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 44817/CT-HTr năm 2015 trả lời chính sách thuế về khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 61514/CT-HTr năm 2015 trả lời chính sách thuế đối với hoạt động kê khai khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Công văn 4481/CT-TTHT năm 2013 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 1933/CT-TTHT năm 2014 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 28/CT-HTr năm 2015 trả lời chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 873/CT-TTHT năm 2015 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng đối với tài sản cố định bị tổn thất do hỏa hoạn do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 1590/CT-TTHT năm 2015 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 43128/CT-HTr năm 2015 về chi phí bồi thường bảo hiểm và khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 44817/CT-HTr năm 2015 trả lời chính sách thuế về khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 9Công văn 61514/CT-HTr năm 2015 trả lời chính sách thuế đối với hoạt động kê khai khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 10891/CT-TTHT năm 2014 về kê khai khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 10891/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 09/12/2014
- Nơi ban hành: Cục thuế TP Hồ Chí Minh
- Người ký: Trần Thị Lệ Nga
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/12/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
