Công văn 1086/TCT/PCCS do Tổng cục Thuế ban hành hướng dẫn về việc miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư, nhằm thống nhất cách hiểu và áp dụng quy định pháp luật thuế trên phạm vi cả nước.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản này áp dụng đối với các cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư thuộc diện được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp, cùng các cục thuế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm quản lý và thực thi chính sách thuế.
Điều kiện hưởng ưu đãi miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp
- Cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện về ngành nghề, lĩnh vực ưu đãi đầu tư hoặc địa bàn ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành tại thời điểm cấp phép.
- Mức độ và thời gian ưu đãi thuế (miễn thuế, giảm thuế) được xác định cụ thể dựa trên tỷ lệ lao động, địa bàn kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn, và danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư được pháp luật thừa nhận.
Phương pháp xác định thời gian miễn, giảm thuế
- Thời gian miễn thuế, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp được tính liên tục kể từ năm tài chính đầu tiên cơ sở kinh doanh có thu nhập chịu thuế (trước khi thực hiện chuyển lỗ từ các năm trước sang).
- Đối với các trường hợp cơ sở kinh doanh hoạt động sản xuất, kinh doanh nhưng chưa có thu nhập chịu thuế trong thời gian ba năm đầu, kể từ năm đầu tiên có doanh thu, thì thời gian miễn thuế, giảm thuế sẽ được tính bắt đầu từ năm thứ tư.
Xử lý ưu đãi thuế khi thay đổi cơ cấu doanh nghiệp
- Trong trường hợp doanh nghiệp thực hiện chia, tách, sáp nhập, hợp nhất hoặc chuyển đổi hình thức sở hữu, nếu thực tế doanh nghiệp sau khi thay đổi vẫn tiếp tục đáp ứng các điều kiện ưu đãi đầu tư thì tiếp tục được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp cho thời gian còn lại của dự án.
- Việc thay đổi cơ cấu tổ chức hoặc hình thức sở hữu không được làm kéo dài thêm tổng thời gian miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp so với thời hạn ưu đãi đã được xác định ban đầu.
Trách nhiệm kê khai và kiểm tra thuế
- Doanh nghiệp có trách nhiệm tự xác định các điều kiện ưu đãi, mức thuế suất ưu đãi, thời gian miễn thuế, giảm thuế và số thuế được miễn, giảm để tự kê khai, quyết toán thuế với cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
- Cơ quan thuế thực hiện công tác hậu kiểm, thanh tra, kiểm tra hồ sơ quyết toán thuế của doanh nghiệp. Nếu phát hiện doanh nghiệp kê khai không đúng điều kiện ưu đãi, cơ quan thuế sẽ thực hiện truy thu thuế và xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật quản lý thuế.
Hiệu lực và hướng dẫn thi hành
Công văn 1086/TCT/PCCS đóng vai trò là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ nội bộ ngành thuế, được áp dụng đồng bộ với các quy định tại Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn thi hành liên quan tại thời điểm ban hành. Các cơ quan thuế địa phương có trách nhiệm phổ biến và hướng dẫn người nộp thuế thực hiện đúng tinh thần của công văn này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1086/TCT/PCCS | Hà Nội, ngày 14 tháng 4 năm 2005 |
CÔNG VĂN
CỦA BỘ TÀI CHÍNH - TỔNG CỤC THUẾ SỐ 1086 TCT/PCCS NGÀY 14 THÁNG 4 NĂM 2005 VỀ VIỆC MIỄN THUẾ TNDN
Kính gửi: Cục thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Thời gian qua, Tổng cục thuế nhận được công văn phản ánh của một số Cục thuế đề nghị hướng dẫn về việc miễn thuế thu nhập doanh nghiệp đối với cá nhân, hộ cá thể kinh doanh có mức thu nhập thấp; Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Điểm 6.2 Mục III Phần E Thông tư số 128/2003/TT-BTC ngày 22/12/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 164/2003/NĐ-CP ngày 22/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp hướng dẫn "Cá nhân, hộ cá thể kinh doanh có thu nhập bình quân tháng trong năm của mỗi người lao động dưới mức lương tối thiểu do Nhà nước quy định đối với công chức Nhà nước được miễn thuế". Về thu nhập bình quân tháng trong năm được xác định như sau:
a. Đối với cá nhân, hộ cá thể kinh doanh thực hiện đầy đủ chế độ sổ sách kế toán, hóa đơn chứng từ thì thu nhập bình quân tháng được xác định bằng (=) (Doanh thu cả năm trừ (-) chi phí hợp lý tính theo năm) cộng (+) thu nhập chịu thuế khác từ kinh doanh; sau đó chia (:) cho 12 tháng.
- Thu nhập chịu thuế khác từ kinh doanh được xác định theo Mục V Thông tư số 128/2003/TT-BTC ngày
- Tiền lương của số lao động mà cá nhân, hộ cá thể kinh doanh thuê trong trường hợp này được tính vào chi phí hợp lý theo hợp đồng thuê.
b. Đối với cá nhân, hộ cá thể chưa thực hiện chế độ kế toán hóa đơn, chứng từ; thực hiện kê khai thuế theo doanh thu do cơ quan thuế ấn định thì thu nhập chịu thuế được xác định bằng (=) doanh thu tháng nhân (*) tỷ lệ thu nhập chịu thuế do cục thuế xác định phù hợp với từng ngành nghề kinh doanh chia (:) cho số lao động theo hợp đồng thuê (nếu có).
c. Một số trường hợp có kinh doanh như bác sỹ (có phòng khám ngoài giờ), cán bộ nghỉ hưu... thì không cộng tiền lương của họ đang hưởng theo chế độ quy định theo chế độ Nhà nước quy định vào thu nhập từ kinh doanh để xét miễn thuế theo Điểm 6.2 Mục III phần E Thông tư số 128/2003/TT-BTC ngày 22/12/2003 của Bộ Tài chính.
Tổng cục Thuế thông báo để các Cục thuế biết và thực hiện.
|
| Phạm Duy Khương (Đã Ký) |
- 1Công văn số 3577 TCT/CS ngày 03/10/2003 của Tổng cục thuế về việc xin miễn thuế Thu nhập Doanh nghiệp
- 2Công văn số 4500 TCT/CS ngày 18/12/2003 của Tổng cục Thuế về việc miễn thuế thu nhập doanh nghiệp
- 3Công văn số 465 TCT/PCCS ngày 26/02/2004 của Tổng cục Thuế về việc miễn thuế thu nhập doanh nghiệp
- 4Công văn 3845/TCT-PCCS về miễn thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Công văn số 3577 TCT/CS ngày 03/10/2003 của Tổng cục thuế về việc xin miễn thuế Thu nhập Doanh nghiệp
- 2Công văn số 4500 TCT/CS ngày 18/12/2003 của Tổng cục Thuế về việc miễn thuế thu nhập doanh nghiệp
- 3Công văn số 465 TCT/PCCS ngày 26/02/2004 của Tổng cục Thuế về việc miễn thuế thu nhập doanh nghiệp
- 4Thông tư 128/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 164/2003/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 3845/TCT-PCCS về miễn thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 1086/TCT/PCCS của Tổng cục Thuế về việc miễn thuế thu nhập doanh nghiệp
- Số hiệu: 1086/TCT/PCCS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 14/04/2005
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/04/2005
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
