Giới thiệu về Công văn 10818/CT-TTHT năm 2019
Công văn 10818/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2019 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng, giải đáp thắc mắc của doanh nghiệp về việc sử dụng hóa đơn đối với hoạt động xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ. Văn bản này giúp làm rõ ranh giới giữa việc sử dụng hóa đơn thương mại và hóa đơn giá trị gia tăng (GTGT), đồng thời chuẩn hóa quy trình ghi nhận doanh thu xuất khẩu của doanh nghiệp.
- Quy định về loại hóa đơn sử dụng khi xuất khẩu ra nước ngoài
- Khi xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ ra nước ngoài (ngoài lãnh thổ Việt Nam), cơ sở kinh doanh không sử dụng hóa đơn xuất khẩu hay hóa đơn GTGT thông thường mà phải sử dụng Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice).
- Hóa đơn thương mại được lập để làm căn cứ thực hiện thủ tục hải quan, thông quan hàng hóa, xác định trị giá hải quan và hạch toán doanh thu xuất khẩu của doanh nghiệp.
- Việc sử dụng hóa đơn thương mại thay thế cho hóa đơn xuất khẩu được thực hiện theo đúng tinh thần hướng dẫn của Bộ Tài chính nhằm đơn giản hóa thủ tục hành chính cho doanh nghiệp hoạt động xuất nhập khẩu.
- Quy định về hóa đơn đối với hoạt động xuất khẩu tại chỗ và bán vào khu phi thuế quan
- Đối với các trường hợp xuất khẩu tại chỗ (giao nhận hàng hóa trên lãnh thổ Việt Nam theo chỉ định của thương nhân nước ngoài) hoặc bán hàng hóa, dịch vụ vào khu phi thuế quan, doanh nghiệp không được sử dụng hóa đơn thương mại.
- Trong trường hợp này, doanh nghiệp áp dụng phương pháp khấu trừ thuế phải sử dụng Hóa đơn GTGT. Nếu doanh nghiệp áp dụng phương pháp trực tiếp, phải sử dụng Hóa đơn bán hàng.
- Hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng trong trường hợp này phải ghi rõ thuế suất thuế GTGT tương ứng (thường là 0% nếu đáp ứng đủ điều kiện xuất khẩu) và là căn cứ để kê khai, hoàn thuế.
- Thời điểm lập hóa đơn và xác định doanh thu xuất khẩu
- Thời điểm xác định doanh thu xuất khẩu để tính thuế GTGT và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) là ngày hoàn thành thủ tục hải quan trên tờ khai hải quan đã được thông quan.
- Doanh nghiệp cần lưu ý đối chiếu ngày thông quan trên tờ khai hải quan để thực hiện ghi nhận doanh thu và lập hóa đơn đúng thời điểm, tránh rủi ro bị xử phạt hành chính về hành vi lập hóa đơn sai thời điểm.
- Điều kiện để áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu
- Doanh nghiệp chỉ được áp dụng thuế suất 0% khi có đầy đủ hồ sơ chứng minh theo quy định, bao gồm: Hợp đồng bán hàng hóa, gia công hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ ký với tổ chức, cá nhân nước ngoài.
- Có chứng từ thanh toán qua ngân hàng (chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt) của phía nước ngoài chuyển vào tài khoản của doanh nghiệp tại Việt Nam.
- Có tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu đã hoàn thành thủ tục thông quan (trừ một số trường hợp dịch vụ xuất khẩu không yêu cầu tờ khai hải quan theo quy định của pháp luật).
- Ý nghĩa pháp lý và lưu ý đối với doanh nghiệp
Công văn 10818/CT-TTHT giúp tháo gỡ các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp trong quá trình chuyển đổi và áp dụng các quy định về hóa đơn chứng từ. Doanh nghiệp cần tuân thủ nghiêm ngặt việc phân biệt giữa xuất khẩu ra nước ngoài (dùng hóa đơn thương mại) và xuất khẩu tại chỗ/vào khu phi thuế quan (dùng hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng) để tránh các sai sót khi quyết toán thuế và thực hiện thủ tục hoàn thuế GTGT đầu vào.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 10818/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 25 tháng 9 năm 2019 |
Kính gửi: Công ty TNHH BBV Việt Nam
Địa chỉ: Tầng 3 TN Anna, CVPM Quang Trung, P.Tân Thới Hiệp. Q12. TP.HCM
Mã số thuế: 0303688699
Trả lời văn bản số 5/CVT ngày 20/08/2019 của Công ty về xuất hóa đơn khi xuất khẩu, Cục thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/08/2014 của Bộ Tài chính về cải cách đơn giản các thủ tục hành chính (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/09/2014):
Tại Khoản 1, Điều 5 sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 3 Thông tư số 39/2014/TT-BTC như sau:
“2. Các loại hóa đơn:
a) Hóa đơn giá trị gia tăng (mẫu số 3.1 Phụ lục 3 và mẫu số 5.1 Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này) là loại hóa đơn dành cho các tổ chức khai, tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ trong các hoạt động sau:
- Bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ trong nội địa;
- Hoạt động vận tải quốc tế;
- Xuất vào khu phi thuế quan và các trường hợp được coi như xuất khẩu;
b) Hóa đơn bán hàng dùng cho các đối tượng sau đây:
- Tổ chức, cá nhân khai, tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp khi bán hàng hóa, dịch vụ trong nội địa, xuất vào khu phi thuế quan và các trường hợp được coi như xuất khẩu (mẫu số 3.2 Phụ lục 3 và mẫu số 5.2 Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này).
- Tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ vào nội địa và khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ giữa các tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan với nhau, trên hóa đơn ghi rõ “Dành cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan” (mẫu số 5.3 Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này).
Ví dụ:
- Doanh nghiệp A là doanh nghiệp khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ vừa có hoạt động bán hàng trong nước vừa có hoạt động xuất khẩu ra nước ngoài. Doanh nghiệp A sử dụng hóa đơn giá trị gia tăng cho hoạt động bán hàng trong nước và không cần lập hóa đơn GTGT cho hoạt động xuất khẩu ra nước ngoài.
- Doanh nghiệp B là doanh nghiệp khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ vừa có hoạt động bán hàng trong nước vừa có hoạt động bán hàng cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan. Doanh nghiệp B sử dụng hóa đơn GTGT cho hoạt động bán hàng trong nước và cho hoạt động bán hàng vào khu phi thuế quan.
- Doanh nghiệp C là doanh nghiệp chế xuất bán hàng vào nội địa và bán hàng hóa ra nước ngoài (ngoài lãnh thổ Việt Nam) thì sử dụng hóa đơn bán hàng khi bán vào nội địa, trên hóa đơn ghi rõ “Dành cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan”; khi bán hàng hóa ra nước ngoài (ngoài lãnh thổ Việt Nam), doanh nghiệp C không cần lập hóa đơn bán hàng.
- Doanh nghiệp D là doanh nghiệp khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp, khi bán hàng hóa, dịch vụ trong nước, cho khu phi thuế quan, doanh nghiệp D sử dụng hóa đơn bán hàng. Khi xuất hàng hóa ra nước ngoài, doanh nghiệp D không cần lập hóa đơn bán hàng.”
Tại Khoản 1 Điều 7 quy định hiệu lực thi hành:
“Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 9 năm 2014.
Đối với những trường hợp thực hiện thủ tục, biểu mẫu theo các Thông tư quy định tại khoản 2 Điều này mà doanh nghiệp cần thời gian chuẩn bị thì doanh nghiệp được chủ động lựa chọn thủ tục, biểu mẫu theo quy định hiện hành và theo quy định sửa đổi, bổ sung để tiếp tục thực hiện đến hết 31/10/2014 mà không cần thông báo, đăng ký với cơ quan thuế. Tổng cục Thuế có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn cụ thể việc thực hiện quy định này.”
Căn cứ quy định trên, từ ngày 01/09/2014 khi xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ ra nước ngoài Công ty sử dụng hóa đơn thương mại không sử dụng hóa đơn xuất khẩu. Trường hợp Công ty theo trình bày chuyên về lĩnh vực dịch vụ gia công phần mềm xuất khẩu bán cho khách hàng nước ngoài thì Công ty sử dụng hóa đơn thương mại: đối với dịch vụ xuất khẩu nói trên theo hướng dẫn tại Khoản 1, Điều 5, Thông tư 119/2014/TT-BTC. Hóa đơn thương mại do Công ty tự thiết kế theo thông lệ quốc tế nên Công ty không phải làm thủ tục thông báo phát hành hóa đơn và không phải báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
Cục Thuế TP trả lời để Công ty biết và thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại công văn này.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 459/CTHN-TTHT năm 2022 về xuất hóa đơn điện tử do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 8087/CTHN-TTHT năm 2022 về xuất hóa đơn điện tử do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 38832/CTHN-TTHT năm 2022 về xuất hóa đơn giá trị gia tăng cho khách hàng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 459/CTHN-TTHT năm 2022 về xuất hóa đơn điện tử do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 8087/CTHN-TTHT năm 2022 về xuất hóa đơn điện tử do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 38832/CTHN-TTHT năm 2022 về xuất hóa đơn giá trị gia tăng cho khách hàng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 10818/CT-TTHT năm 2019 về xuất hóa đơn khi xuất khẩu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 10818/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 25/09/2019
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Nguyễn Nam Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/09/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
